Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin

“Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin” là một hệ thống mã được sử dụng để phân loại và định danh các doanh nghiệp và dịch vụ liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT). Nhờ vào mã này, các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực CNTT có thể được quản lý và phân loại một cách chuẩn xác, từ việc phát triển phần mềm, quản lý hạ tầng mạng, đến dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin. Trong bài viết này, hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu về Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin.

 

Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin
Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin

1. Mã ngành nghề là gì?

Mã ngành nghề là gì
Mã ngành nghề là gì

Mã ngành nghề kinh doanh là dãy ký tự được mã hóa để thể hiện một ngành nghề kinh doanh cụ thể.

Mã ngành nghề kinh doanh trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam sẽ được thể hiện bằng dãy gồm 6 ký tự thể hiện mã ngành từ cấp 1 đến cấp 5.

Mã ngành nghề cấp 1:

Được mã hóa bằng 01 chữ cái từ A đến U thể hiện lĩnh vực kinh doanh.

Mã ngành nghề cấp 2:

Được mã hóa bằng 02 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 1.

Mã ngành nghề cấp 3:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 2.

Mã ngành nghề cấp 4:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành  nghề cấp 3.

Mã ngành nghề cấp 5:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 4.

Thông thường khi đăng ký kinh doanh, các chủ thể sẽ ghi mã ngành nghề đến mã ngành nghề cấp 4 trong tờ khai đăng ký kinh doanh. Sau đó, doanh nghiệp phải bổ sung mã ngành nghề cấp 5 hoặc diễn giải chi tiết sao cho phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Quy định của pháp luật về mã ngành nghề kinh doanh. 

Hiện nay, pháp luật cho phép các doanh nghiệp có quyền kinh doanh các các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Chính phủ có quy định cụ thể danh mục ngành nghề bị cấm kinh doanh.

Như vậy, doanh nghiệp có thể tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh để thành lập doanh nghiệp tuy nhiên ngành nghề đó phải không thuộc ngành nghề cấm kinh doanh.

Ví dụ: Kinh doanh ma túy thuộc trường hợp cấm kinh doanh nên các chủ thể không được kinh doanh, đăng ký kinh doanh cho ngành nghề ma túy. Ngoài ra, khi kinh doanh ngành nghề này, các chủ thể có thể xem xét xử lý hình sự hoặc hành chính.

Đối với một số ngành nghề kinh doanh, để được kinh doanh thì các chủ thể phải đáp ứng được một số điều kiện nhất định gọi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu không đáp ứng được các điều kiện đó thì chủ thể sẽ không được cấp đăng ký kinh doanh.

Mỗi một ngành nghề kinh doanh được mã hóa bằng một mã ngành nghề kinh doanh khác nhau, nên khi đăng ký theo mã ngành nào thì doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong ngành nghề đó.

Tất cả các doanh nghiệp khi thành lập mới hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh đều phải đăng ký theo mã ngành nghề cấp 4 thuộc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

3. Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin 

Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh những ngành nghề không bị cấm và nằm trong Hệ thống mã ngành nghề kinh tế Việt Nam hoặc tại các văn bản pháp luật khác.

Để kinh doanh công ty công nghệ thông tin bạn có thể tham khảo đăng ký các mã ngành nghề tại bảng bên dưới hoặc tự tra cứu mã ngành nghề kinh doanh.

STT Tên ngành Mã ngành
1 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 4651
2 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh 4741
3 Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc lưu động hoặc tại chợ 4783
4 Xuất bản phần mềm

Chi tiết: Sản xuất phần mềm

5820
5 Lập trình máy vi tính

Chi tiết: Viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm. Lập trình các phần mềm nhúng

6201
6 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính 6202
7 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan (trừ hoạt động cung cấp hạ tầng thông tin cho thuê) 6311
8 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

Chi tiết: Khắc phục các sự cố máy tính và cài đặt phần mềm (trừ kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ truy cập internet)

6209
9 Cổng thông tin

Chi tiết: Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (trừ hoạt động báo chí)

6312
10 Dịch vụ thông tin khác chưa được phân loại

Chi tiết: Các dịch vụ thông tin qua điện thoại, dịch vụ tìm kiếm thông tin thông qua hợp đồng hay trên cơ sở phí

6399
11 Quảng cáo 7310

Để biết thêm thông tin mời quý khách đọc bài viết sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ triển khai phần mềm

4. Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty công nghệ thông tin (CNTT)

Tại Việt Nam, kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) đang trở thành xu hướng phát triển trong thời đại kinh tế số 4.0 và ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm cũng như có nhiều chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi đầu tư… từ nhà nước.

Hiện nay, chưa có quy định riêng về điều kiện thành lập công ty CNTT, ngoại trừ khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định đối với ngành nghề đó. Còn lại, chỉ cần đảm bảo theo các điều kiện thành lập công ty thông thường khác, chẳng hạn: điều kiện về vốn điều lệ, đăng ký trụ sở chính, tên công ty…

5. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp công nghệ thông tin

Về cơ bản, bộ hồ sơ thành lập công ty công nghệ thông tin bao gồm các giấy tờ sau:

  1. Điều lệ công ty công nghệ thông tin;
  2. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty công nghệ thông tin;
  3. Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật);
  4. Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông (không quá 6 tháng);
  5. Danh sách thành viên/cổ đông (loại hình công ty TNHH 2TV trở lên và công ty cổ phần).

Khi đăng ký kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện, bạn cần đáp ứng các điều kiện riêng phù hợp với một số ngành nghề kinh doanh CNTT có điều kiện, chẳng hạn: ngành nghề thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP), đại lý dịch vụ viễn thông (quy định tại Nghị định 25/2011/NĐ-CP), thiết lập mạng xã hội (quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP)…

6. Cách thức đăng ký thành lập doanh nghiệp công nghệ thông tin

Để thành lập doanh nghiệp công nghệ thông tin, bạn có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách như sau:

  • Cách 1. Nộp hồ sơ qua mạng tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Cách 2. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT (nơi dự kiến đặt trụ sở chính).

➤ Thời hạn giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp công nghệ thông tin

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn từ 3 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy phép kinh doanh công nghệ thông tin;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn trên, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu điều chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định.

7. Mọi người cũng hỏi

  • Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin có giá trị sử dụng trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh của bạn.

  • Có thể thay đổi mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin được không?

Có thể thay đổi mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin nếu có thay đổi về hoạt động kinh doanh.

Mã ngành nghề kinh doanh công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu. Việc sử dụng mã ngành nghề kinh doanh đúng cách góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập quốc tế.GIAYCHUNGNHAN xin cảm ơn Quý khách đã theo dõi bài viết.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *