Mã vạch 4897 của nước nào?


Mã vạch 4897 không phải là mã quốc gia mà là một phần của mã vạch tiêu chuẩn quốc tế, được quy định bởi Tổ chức GS1. Mã vạch 4897 không chỉ ra nguồn gốc từ một quốc gia cụ thể mà thay vào đó nó đại diện cho một nhóm sản phẩm hoặc địa điểm cụ thể nào đó. Để xác định nguồn gốc chính xác của mã vạch 4897, cần phải tham khảo thông tin từ nguồn cấp phát mã vạch hoặc nhà sản xuất cụ thể của sản phẩm. Để biết thêm thông tin cụ thể về sản phẩm được đánh dấu bằng mã vạch 4897 hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay bài viết dưới đây nhé!

Mã vạch 4897 của nước nào?
Mã vạch 4897 của nước nào?

I. Mã vạch là gì?

Mã vạch là gì
Mã vạch là gì?

Mã vạch được biết đến là một trong những phương pháp lưu trữ và truyền tải dữ liệu bằng cách mã hóa các thông tin liên quan đến đối tượng cần định danh thành một dạng hình ảnh ký hiệu đặc biệt. Với mỗi mã vạch khác nhau sẽ cho ra những ký hiệu khác nhau. Cụ thể là:

+ Mã vạch 1D: sẽ cho ra mã vạch có dạng hình chữ chữ nhật được tạo nên từ những sọc đen đặt song song và xen kẽ nhau với những khoảng trống không đồng đều. Và bên dưới mã vạch còn có thêm một dãy ký tự có thể là số hoặc chữ số.

+ Mã vạch 2D: được hình thành bởi những ô vuông đen lớn nhỏ được sắp xếp có quy luật tạo thành dạng hình vuông ma trận

II. Mã vạch 4897 của nước nào?

Dựa theo bảng mã số sản phẩm ở trên chúng ta dễ dàng nhận thấy mã vạch 4897 có ba số đầu là 489 là của Hồng Kông. Vì vậy các sản phẩm có mã vạch bắt đầu bằng 3 con số 489 sẽ là những sản phẩm có xuất xứ từ Hồng Kông.

Tuy nhiên có một số trường hợp rất khó xác định xuất xứ của một mặt hàng. Vì có thể mặt hàng đó do công ty ở một quốc gia nhập khẩu hàng của quốc gia khác và sau đó xuất khẩu sang nước khác thì mã vạch hiển thị xuất xứ của hàng hóa là quốc gia tiến hành nhập khẩu mà không phải là quốc gia có hàng được nhập khẩu. Trong trường hợp này nếu như cần thiết có thể kiểm tra thêm thông tin về doanh nghiệp để thông tin được chính xác hơn. Ví dụ, một công ty Indonexia nhập khẩu hàng hóa Mỹ sau đó xuất khẩu ra nước khác thì mã vạch hiển thị xuất xứ của hàng hóa đó là từ Indonexia chứ không phải là Mỹ.

Theo sau 3 con số 489 là các số về mã doanh nghiệp, hàng hóa và số kiểm tra. Các số thể hiện cho mỗi loại hàng hóa khác nhau. Nhưng tóm lại cứ mặt hàng nào có 3 số 489 ở đầu mã vạch thì đó là sản phẩm xuất xứ từ Indonexia.

III. Cách xác định hàng chuẩn Hồng Kông thông qua mã số, mã vạch

Mặc dù cứ có mã vạch 489 xác định là sản phẩm xuất xứ từ Hồng Kông nhưng trong thực tiễn vẫn có trường hợp làm hàng giả hàng nhái. Vì vậy các chuyên gia chứng nhận G-GLOBAL hướng dẫn quý bạn đọc xác định hàng thật giả qua số C.

Chúng ta xác định số C như sau:

  1. Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra)
  2. Nhân kết quả bước 1 với 3
  3. Cộng giá trị của các con số còn lại
  4. Cộng kết quả bước 2 với bước 3
  5. Lấy bội số của 10 lớn hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là sô kiểm tra.

Ví dụ:

Tính số kiểm tra cho mã: 893456313816 C

Bước 1: 6 + 8 + 1 + 6 + 4 + 9 = 34

Bước 2: 34 x 3 = 102

Bước 3: 1 + 3 + 3 + 5 + 3 + 8 = 23

Bước 4: 102 + 23 = 125

Bước 5: 130 – 125 = 5

Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893456313816 5

Như vậy, nếu dựa trên công thức trên, nếu số C trên mã vạch sản phẩm không trùng với số C bạn đã xác định, thì hàng hóa đó là hàng giả. Nếu trùng, thì hàng hóa đó là thật.

Tuy nhiên nhiều khi việc bản tính toán theo cách thủ công trên sẽ mất thời gian nên hiện nay có ứng dụng mà quý khách có thể thực hiện tra cứu trực tiếp, kết quả nhanh chóng. Quý khách chỉ cần truy cập vào trang Item Lookup sau đó gõ 13 chữ số vào ô trống và nhẫn Look up UPC và cho ra kết quả  nước nào. Qúy độc giả có thể xem hình bên dưới để rõ hơn cách thức thực hiện.

Tuy nhiên thực tế hiện nay hiện tượng làm giả mã vạch xuất hiện khá phổ biến. Do vậy ngoài mã vạch khi kiểm tra hàng hóa chúng ta cũng cần lưu ý đến các yếu tố khác như: kiểm tra hóa đơn chứng từ, tem chống hàng giả, thông tin nhãn phụ bằng Tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu, độ bóng, sắc cạnh của các đường viền, logo, vỏ bao bì, nội dung, bố cục,….của sản phẩm phải được chi tiết, rõ ràng.

IV. Bảng mã vạch của các nước trên thế giới

Dưới đây là bảng mã vạch của các nước trên thế giới :

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé.

 

XEM THÊM: Mã vạch 88 của nước nào?

V. Ý nghĩa của mã vạch

Hiểu về bản chất thì cũng có thể ví mã vạch giống như thẻ căn cước công dân của hàng hóa, sản phẩm, bởi vì thông qua mã vạch mà ta sẽ nắm rõ được hết những thông tin cơ bản của hàng hóa đó, đồng thời mỗi loại hàng hóa, sản phẩm khác nhau thì sẽ 1 mã vạch khác nhau, không trùng lặp.

Tùy thuộc vào từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà quy định về mã vạch sẽ là khác nhau, nhưng về cơ bản thì mã vạch đều gồm có 2 phần, đó là: Mã số của hàng hóa mà con người có thể nhận biết bằng mắt thường và mã vạch mà chỉ thông qua máy quét mới có thể theo dõi được thông tin.

Tùy theo dung lượng thông tin của sản phẩm, dạng thức thông tin được mã hóa và mục đích sử dụng mà người ta chia mã vạch ra thành nhiều loại, trong đó phổ biến nhất trên thị trường hiện nay phải kể đến là: UPC, EAN, Code 39, Code 128…

Còn trên thị trường Việt Nam hiện nay thì hàng hóa đa phần được áp dung mã vạch EAN. Cụ thể thì mã vạch EAN gồm có 13 chữ số tự nhiên, được chia làm 4 nhóm, tượng trưng cho 4 thông tin của hàng hóa, sản phẩm. Theo đó:

– 3 chữ số đầu tiên chính là xuất xứ sản phẩm, là mã quốc gia hoặc vùng lãnh thổ;

– 4 đến 5 hoặc 6 số tiếp theo được xác định là mã số doanh nghiệp do tổ chức GS1 Việt Nam cấp cho doanh nghiệp;

– 2 đến 3 số tiếp theo là mã số hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất tự quy định cho sản phẩm của mình

– Số cuối cùng đó chính là số về kiểm tra.

 

Để biết thêm thông tin về Mã vạch 761 của nước nào? xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây!

Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mã vạch 4879 là của nước nào?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *