“Khi bạn nhìn vào một sản phẩm và thấy một dãy số được in trên nhãn mã vạch của nó, bạn có bao giờ tự hỏi rằng dãy số đó đến từ đất nước nào không?” Mã vạch không chỉ là một cách để định danh sản phẩm, mà còn là một phần của hệ thống quản lý hàng hóa toàn cầu. Mỗi quốc gia thường có các hệ thống mã vạch riêng, và mã vạch 883 là một trong những biểu tượng của quốc gia nào đó. Hãy cùng GIẤY CHỨNG NHẬN khám phá xem mã vạch này thuộc về đất nước nào và vai trò của nó trong thương mại và công nghiệp.

Nội dung bài viết
I. Mã vạch là gì?

Mã vạch được biết đến là một trong những phương pháp lưu trữ và truyền tải dữ liệu bằng cách mã hóa các thông tin liên quan đến đối tượng cần định danh thành một dạng hình ảnh ký hiệu đặc biệt. Với mỗi mã vạch khác nhau sẽ cho ra những ký hiệu khác nhau. Cụ thể là:
+ Mã vạch 1D: sẽ cho ra mã vạch có dạng hình chữ chữ nhật được tạo nên từ những sọc đen đặt song song và xen kẽ nhau với những khoảng trống không đồng đều. Và bên dưới mã vạch còn có thêm một dãy ký tự có thể là số hoặc chữ số.
+ Mã vạch 2D: được hình thành bởi những ô vuông đen lớn nhỏ được sắp xếp có quy luật tạo thành dạng hình vuông ma trận
II. Mã vạch 883 của nước nào?
Dưới đây là bảng mã vạch của các nước trên thế giới :
000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé.
Mặc dù mã vạch 883 không nằm trong danh sách đã đăng ký trên, nhưng có thể nhận biết đây là mã vạch của Myanma.
TÌM HIỂU THÊM: Mã vạch 815 của nước nào?
III. Lý do sản phẩm nên có mã số mã vạch hàng hóa
Mã vạch là một dạng ký hiệu đặc biệt được dùng để định danh những đối tượng sản phẩm, vật phẩm,… Mỗi vật phẩm khác nhau sẽ có những mã vạch khác nhau, đại diện riêng cho chính vật phẩm đó. Hiện nay, trên thị trường có 2 dạng mã vạch chính đó là mã vạch 1D và mã vạch 2D. Tuy nhiên, mã vạch được ứng dụng phổ biến trên hầu hết các sản phẩm đó là mã vạch 1D – mã vạch được cấu tạo từ các sọc thẳng đứng màu đen đặt song song và xen kẽ lẫn nhau bởi các khoảng trắng không đều, bên dưới mã vạch là một dãy ký tự có thể là số hoặc chữ số.
Và một điều bạn có thể dễ dàng nhận thấy đó chính là hầu hết các sản phẩm, vật phẩm hiện nay đều được đính kèm theo những mã số mã vạch. Với mục đích:
– Hỗ trợ cho người dùng dễ dàng nhận biết được nguồn gốc của từng sản phẩm.
– Quản lý hiệu quả lượng hàng hoá được xuất ra thị trường.
– Tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
– Hạn chế được phần nào việc làm giả sản phẩm.
– Có mã vạch, việc đưa hàng hóa vào các khu trung tâm thương mại, khu siêu thị dễ hơn.
THAM KHẢO THÊM: Mã vạch 761 của nước nào?
IV. Ứng dụng của mã vạch các nước hiện nay
Hiện nay, mã số mã vạch các quốc gia được sử dụng rộng rãi, đa dạng trên các hàng hóa để thỏa mãn được nhu cầu bán hàng, nhu cầu sử dụng cũng như nhu cầu quản lý của các cơ sở kinh doanh.
Trước khi đưa vào sử dụng, doanh nghiệp, tổ chức phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để cấp mã vạch và quản lý sử dụng mã vạch theo những quy định chung của pháp luật các quốc gia đó.
Mã vạch được xem như là một chứng minh thư của hàng hóa. Thông qua mã vạch, ngoài việc biết chính xác nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa thì bạn có thể biết thêm những thông tin khác về hàng hóa như tên, ngày sản xuất, hạn sử dụng,… để tiện cho việc vận chuyển đi đến những quốc gia khác cũng như tiện cho việc quản lý chuẩn xác số lượng hàng hóa.
Tùy vào mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ mà quy định về mã số mã vạch cũng sẽ khác nhau. Sẽ bao gồm hai phần, bao gồm: mã số của hàng hóa để con người nhận diện và mã vạch để các loại máy quét mã vạch nhận diện. Và hiện nay, mã vạch được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường gồm: UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar và Code 128.
Để lại một bình luận