Mã vạch đức là bao nhiêu?


Mã vạch Đức là một phần quan trọng của hệ thống quản lý hàng hóa và dịch vụ tại Đức. Được gọi là GS1 Germany, hệ thống này giúp quản lý sản phẩm từ quá trình sản xuất đến khi đến tay người tiêu dùng. Mã vạch GS1 Germany cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm thông tin về nguồn gốc, thành phần, và hạn sử dụng. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy trong chuỗi cung ứng. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN khám phá thêm về mã vạch Đức và vai trò của nó trong việc quản lý hàng hóa và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Mã vạch Đức là bao nhiêu
Mã vạch Đức là bao nhiêu?

I. Mã vạch là gì?

Mã vạch là gì
Mã vạch là gì?

Mã vạch được biết đến là một trong những phương pháp lưu trữ và truyền tải dữ liệu bằng cách mã hóa các thông tin liên quan đến đối tượng cần định danh thành một dạng hình ảnh ký hiệu đặc biệt. Với mỗi mã vạch khác nhau sẽ cho ra những ký hiệu khác nhau. Cụ thể là:

+ Mã vạch 1D: sẽ cho ra mã vạch có dạng hình chữ chữ nhật được tạo nên từ những sọc đen đặt song song và xen kẽ nhau với những khoảng trống không đồng đều. Và bên dưới mã vạch còn có thêm một dãy ký tự có thể là số hoặc chữ số.

+ Mã vạch 2D: được hình thành bởi những ô vuông đen lớn nhỏ được sắp xếp có quy luật tạo thành dạng hình vuông ma trận

II. Mã vạch Đức là bao nhiêu? 

Việc mua trúng hàng nhái, hàng giả là điều không thể tránh khỏi nếu như bạn không tỉnh táo, chủ quan trong việc chọn mua và chỉ quan tâm đến mỗi mức giá sản phẩm. Nhận diện mã vạch của Đức không giúp xác định được hàng chính hãng 100% nhưng sẽ phần nào giúp bạn xác định được mã vạch in trên bao bì là có hợp lệ hay không, có mã số từ Đức hay không.

Hiện nay, mã vạch được sử dụng phổ biến tại Đức đó chính là mã vạch EAN-13 – loại mã vạch được sử dụng phổ biến ở hầu hết các nước Châu Âu.

Thường thì, mã vạch Đức sẽ có 3 chữ số đầu tiên trong dãy mã số mã vạch bắt đầu từ số 400 – 440. Và đây chính là những con số bạn nên đặc biệt quan tâm trước khi mua hàng nhập khẩu Đức.

Cụ thể hơn là mã vạch của Đức sẽ bắt đầu từ 3 chữ số như: 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 415, 416, 417, 418, 419, 420, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 428, 429, 430, 431, 432, 433, 434, 435, 436, 437, 438, 439, 440.

III. Bảng mã vạch của các nước trên thế giới

Dưới đây là bảng mã vạch của các nước trên thế giới :

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé.

 

THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN: Mã vạch 504 của nước nào?

IV. Vì sao hàng hóa của Đức được ưa chuộng?

Theo bạn đâu là lý do khiến hàng hóa của Đức nhận được nhiều sự ưa chuộng và tin dùng từ khách hàng Việt Nam?

Đầu tiên là phải kể đến chất lượng: Vì hầu hết những sản phẩm đến từ đất nước này đều được chú trọng về mặt chất lượng nên trong quá trình sản xuất họ thường rất cẩn thận, tỉ mỉ ở từng khâu và kèm với đó là sự ứng dụng của những công nghệ tiên tiến bậc nhất hiện nay. Cho nên nhiều sản phẩm có tuổi thọ sử dụng lên đến cả chục hay thậm chí là trăm năm.

Tiếp theo là sự đa dạng về mặt hàng: Được cho ra mắt với đa dạng kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc nên những sản phẩm đến từ Đức khá thu hút người tiêu dùng trong việc lựa chọn.

Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

 

NGHIÊN CỨU THÊM THÔNG TIN: Mã vạch 697 của nước nào?


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *