Mã vạch Thái Lan là bao nhiêu?


Mã vạch Thái Lan đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng hóa và dịch vụ tại quốc gia này. Được biết đến với tên gọi GS1 Thailand, hệ thống này giúp theo dõi và quản lý sản phẩm từ quá trình sản xuất đến khi đến tay người tiêu dùng. Mã vạch GS1 Thailand cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm nguồn gốc, thông tin về thành phần và hạn sử dụng, đồng thời giúp tăng cường sự minh bạch và đáng tin cậy trong chuỗi cung ứng. Khám phá thêm về mã vạch Thái Lan và tầm quan trọng của nó trong ngành công nghiệp và thị trường tiêu dùng của đất nước này.

Mã vạch Thái Lan là bao nhiêu
Mã vạch Thái Lan là bao nhiêu?

I. Mã vạch là gì?

Mã vạch là gì
Mã vạch là gì?

Mã vạch được biết đến là một trong những phương pháp lưu trữ và truyền tải dữ liệu bằng cách mã hóa các thông tin liên quan đến đối tượng cần định danh thành một dạng hình ảnh ký hiệu đặc biệt. Với mỗi mã vạch khác nhau sẽ cho ra những ký hiệu khác nhau. Cụ thể là:

+ Mã vạch 1D: sẽ cho ra mã vạch có dạng hình chữ chữ nhật được tạo nên từ những sọc đen đặt song song và xen kẽ nhau với những khoảng trống không đồng đều. Và bên dưới mã vạch còn có thêm một dãy ký tự có thể là số hoặc chữ số.

+ Mã vạch 2D: được hình thành bởi những ô vuông đen lớn nhỏ được sắp xếp có quy luật tạo thành dạng hình vuông ma trận

II. Mã vạch Thái Lan là bao nhiêu? 

Hầu hết các mã số mã vạch đều sẽ được in ấn trực tiếp ngay trên các bao bì của sản phẩm. Nhằm mục đích truyền tải thông tin và xác định nguồn gốc xuất xứ của loại hàng hóa đó. Hoặc số khác là mã số mã vạch sẽ được in trên tem nhãn, sau đó tem nhãn được dán lên bao bì sản phẩm tương ứng.

Mã vạch Thái Lan phần lớn cũng được đính kèm ở bao bì ngoài của sản phẩm. Loại mã vạch được sử dụng rộng rãi tại đất nước này chính là mã EAN, đặc biệt là EAN-13, loại mã có 13 chữ số và phần mã số này được cấu thành 4 nhóm, bao gồm: mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và số kiểm tra.

Và để kiểm tra được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, thì bạn nên chú ý đến 3 chữ số đầu tiên trong mã vạch của Thái Lan đó chính là 885.

III. Bảng mã vạch của các nước trên thế giới

Dưới đây là bảng mã vạch của các nước trên thế giới :

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé.

 

THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN: Mã vạch 843 của nước nào?

IV. Sự phổ biến của hàng hóa Thái Lan tại Việt Nam

Theo thống kê mới nhất của Bộ Công Thương, trong số các mặt hàng nhập khẩu tiêu thụ tại thị trường trong nước (tính về số lượng), hàng hoá xuất xứ từ Thái Lan đang đứng thứ hai, sau hàng Trung Quốc. Hiện nay, sản phẩm may mặc, đồ dùng gia dụng do Thái Lan sản xuất đã có mặt tại gần 9.000 chợ trên cả nước và chiếm ưu thế so với những sản phẩm nhập khẩu từ các nước khác.

Vì được đánh giá cao về chất lượng và kèm với đó giá thành vừa phải nên những sản phẩm này rất được lòng khách hàng do đó dẫn đến việc bán rất chạy. Không chỉ thế, các mặt hàng của Thái Lan còn rất là đa dạng nên bạn có thể thoải mái và tự do lựa chọn loại hàng thích hợp để sử dụng.

Qua bài viết này, Giấy chứng nhận hy vọng bạn đã nắm rõ cách xác định, áp dụng và những lưu ý quan trọng. 

 

NGHIÊN CỨU THÊM THÔNG TIN: Mã vạch 761 của nước nào?


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *