Mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu chính xác, minh bạch, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nắm bắt tình hình xuất khẩu. Để hiểu rõ hơn, cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về mẫu báo cáo này qua bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết
1. Khái niệm về mẫu báo cáo thống kê xuất khẩu hàng tháng
Mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa là tài liệu chính thức được sử dụng để tổng hợp và báo cáo thông tin về hoạt động xuất khẩu. Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, mẫu báo cáo này được thiết kế để phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp dữ liệu cho Tổng cục Thống kê.
- Mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa, cụ thể là mẫu số 015.T/BCB-TC, được ban hành kèm theo Nghị định 60/2018/NĐ-CP. Tài liệu này yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin chi tiết về các mặt hàng xuất khẩu, trị giá xuất khẩu, và các số liệu liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Báo cáo phải được lập đúng mẫu, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục II của Nghị định 60/2018/NĐ-CP. Các doanh nghiệp cần chú ý đến danh mục mặt hàng chủ yếu, được cập nhật bởi Tổng cục Hải quan và thống nhất với Tổng cục Thống kê để phản ánh đúng thực tế.
- Việc sử dụng mẫu báo cáo này giúp cơ quan quản lý nắm bắt được tình hình xuất khẩu, từ đó đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp. Doanh nghiệp cần tuân thủ thời hạn nộp báo cáo để tránh vi phạm quy định pháp luật.
2. Mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa
|
Biểu số: 015.T/BCB-TC Ban hành theo… Ngày nhận báo cáo: 10 ngày làm việc sau tháng báo cáo |
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Tháng … |
Đơn vị báo cáo: Bộ Tài chính Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê |
|
|
Đơn vị tính |
Tháng báo cáo |
Lũy kế đến hết tháng báo cáo |
||
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá (USD) |
||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Tổng trị giá |
USD |
x |
|
x |
|
|
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) |
USD |
x |
|
x |
|
|
Nhóm/Mặt hàng chủ yếu (*) |
|
|
|
|
|
|
1. Hàng thủy sản |
USD |
x |
|
x |
|
|
2. Hàng rau quả |
" |
x |
|
x |
|
|
3. Hạt điều |
Tấn |
|
|
|
|
|
4. Cà phê |
" |
|
|
|
|
|
5. Chè |
" |
|
|
|
|
|
6. Hạt tiêu |
" |
|
|
|
|
|
7. Gạo |
" |
|
|
|
|
|
8. Sắn và các sản phẩm từ sắn |
" |
|
|
|
|
|
– Sắn |
" |
|
|
|
|
|
9. Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
USD |
x |
|
x |
|
|
10. Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
" |
x |
|
x |
|
|
11. Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
|
|
|
|
|
12. Clanhke và xi măng |
" |
|
|
|
|
|
13. Than các loại |
" |
|
|
|
|
|
14. Dầu thô |
" |
|
|
|
|
|
15. Xăng dầu các loại |
" |
|
|
|
|
|
16. Hóa chất |
USD |
x |
|
x |
|
|
17. Sản phẩm hóa chất |
" |
x |
|
x |
|
|
18. Phân bón các loại |
Tấn |
|
|
|
|
|
19. Chất dẻo nguyên liệu |
" |
|
|
|
|
|
20. Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
x |
|
x |
|
|
21. Cao su |
Tấn |
|
|
|
|
|
22. Sản phẩm từ cao su |
USD |
x |
|
x |
|
|
23. Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù |
" |
x |
|
x |
|
|
24. Sản phẩm mây, tre, cói và thảm |
" |
x |
|
x |
|
|
25. Gỗ và sản phẩm gỗ |
" |
x |
|
x |
|
|
– Sản phẩm gỗ |
" |
x |
|
x |
|
|
26. Giấy và các sản phẩm từ giấy |
" |
x |
|
x |
|
|
27. Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
|
|
|
|
|
28. Hàng dệt, may |
USD |
x |
|
x |
|
|
– Vải các loại |
" |
x |
|
x |
|
|
29 Vải mành, vải kỹ thuật khác |
" |
x |
|
x |
|
|
30. Giày dép các loại |
USD |
x |
|
x |
|
|
31. Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
" |
x |
|
x |
|
|
32. Sản phẩm gốm, sứ |
" |
x |
|
x |
|
|
33. Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh |
" |
x |
|
x |
|
|
34. Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
" |
x |
|
x |
|
|
35. Sắt thép các loại |
Tấn |
|
|
|
|
|
36. Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
x |
|
x |
|
|
37. Kim loại thường khác và sản phẩm |
" |
x |
|
x |
|
|
38. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
" |
x |
|
x |
|
|
39. Điện thoại các loại và linh kiện |
" |
x |
|
x |
|
|
40. Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện |
" |
x |
|
x |
|
|
41. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
" |
x |
|
x |
|
|
42. Dây điện và dây cáp điện |
" |
x |
|
x |
|
|
43. Phương tiện vận tải và phụ tùng |
" |
x |
|
x |
|
|
44. Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ |
" |
x |
|
x |
|
|
45. Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận |
" |
x |
|
x |
|
|
46. Hàng hóa khác |
" |
x |
|
x |
|
Ghi chú: (*) Danh mục mặt hàng chủ yếu được sửa đổi và cập nhật theo đề xuất của Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) và thống nhất với Tổng cục Thống kê căn cứ vào tình hình thực tế.
|
|
|
Ngày… tháng… năm… |
>>> Tải ngay: Mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa tại đây!
Xem thêm: Mẫu đơn xin cấp lại văn bằng chứng chỉ mới
3. Quy trình lập mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa
Việc lập mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ quy trình rõ ràng.
- Bước 1: Thu thập dữ liệu xuất khẩu
Doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ thông tin về các lô hàng xuất khẩu trong tháng, bao gồm danh mục hàng hóa, trị giá xuất khẩu, và thông tin về doanh nghiệp FDI. Dữ liệu phải được lấy từ tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan để đảm bảo tính chính xác. - Bước 2: Điền thông tin vào mẫu báo cáo 015.T/BCB-TC
Mẫu báo cáo yêu cầu ghi rõ tổng trị giá xuất khẩu của toàn bộ các nhóm mặt hàng, bao gồm cả doanh nghiệp FDI. Các hiện tượng kinh tế chưa thu thập được số liệu cần được biểu thị bằng dấu ba chấm (…) theo hướng dẫn tại Nghị định 60/2018/NĐ-CP. - Bước 3: Kiểm tra và xác minh thông tin
Trước khi nộp, doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng thông tin trong báo cáo để đảm bảo không có sai sót. Việc này bao gồm kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và đối chiếu với các chứng từ xuất khẩu để đảm bảo tính minh bạch. - Bước 4: Nộp báo cáo đúng hạn
Báo cáo phải được nộp cho cơ quan quản lý, thường là Tổng cục Thống kê hoặc cơ quan hải quan, trước thời hạn quy định, thường là ngày 10 của tháng tiếp theo. Việc nộp chậm có thể dẫn đến xử phạt theo Nghị định 153/2025/NĐ-CP.
Xem thêm: Mẫu đơn làm chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh chuẩn nhất
4. Các quy định pháp luật liên quan đến báo cáo thống kê xuất khẩu
Để lập và nộp mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa đúng quy định, doanh nghiệp cần nắm rõ các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Nghị định 60/2018/NĐ-CP là văn bản cốt lõi quy định về mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa, bao gồm hướng dẫn chi tiết về cách ghi và nội dung báo cáo. Văn bản này yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dữ liệu chính xác, đặc biệt là thông tin về doanh nghiệp FDI.
- Thông tư 18/2025/TT-BTC bổ sung hướng dẫn về việc sử dụng hệ thống thông tin điện tử để nộp báo cáo thống kê. Điều này giúp đơn giản hóa thủ tục và tăng cường tính minh bạch trong quản lý dữ liệu xuất khẩu.
- Nghị định 153/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, bao gồm các hành vi như nộp báo cáo chậm hoặc cung cấp thông tin sai lệch. Doanh nghiệp cần tuân thủ để tránh các hậu quả pháp lý.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC quy định về danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, là cơ sở để doanh nghiệp xác định các mặt hàng cần báo cáo. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 1/12/2022 và thay thế các thông tư trước đó như Thông tư 65/2017/TT-BTC.
5. Lợi ích của việc lập báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa
Việc tuân thủ quy định về lập mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa mang lại nhiều lợi ích thiết thực.
- Báo cáo cung cấp dữ liệu quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường. Các số liệu về trị giá xuất khẩu và thị trường giúp doanh nghiệp xác định cơ hội mới.
- Thông qua báo cáo, cơ quan nhà nước có thể phân tích xu hướng xuất khẩu, từ đó đưa ra các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như miễn giảm thuế theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP hoặc các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Việc lập báo cáo đúng hạn và chính xác giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, đồng thời xây dựng uy tín với cơ quan quản lý và đối tác thương mại. Điều này đặc biệt quan trọng với các doanh nghiệp FDI.
Mẫu báo cáo thống kê hàng tháng về xuất khẩu hàng hóa là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý nắm bắt tình hình xuất khẩu một cách chính xác và minh bạch. Để được hỗ trợ chi tiết hơn về cách lập báo cáo hoặc các thủ tục liên quan, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để nhận tư vấn chuyên sâu và giải pháp phù hợp.
Để lại một bình luận