Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục quan trọng nên thực hiện đúng các thủ tục sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình và tránh những rủi ro không đáng có. Sau đây hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu cụ thể hơn ở bài viết Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thường được gọi là sổ đỏ, là một loại giấy tờ pháp lý vô cùng quan trọng, chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của một cá nhân hoặc tổ chức đối với một mảnh đất cụ thể. Đây là bằng chứng pháp lý mạnh nhất để khẳng định quyền sử dụng đất của chủ sở hữu.

Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính nhằm thay thế giấy chứng nhận cũ bằng một giấy chứng nhận mới khi có những thay đổi về thông tin liên quan đến quyền sử dụng đất. Việc cấp đổi này đảm bảo tính chính xác, cập nhật của thông tin trên giấy chứng nhận, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu.

2. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 135 Luật Đất đai năm 2024 quy định nguyên tắc khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định. Trừ trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.
  • Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nếu có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
  • Trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng. Trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận chỉ ghi họ, tên của vợ/chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

3. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp

Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nghị định này quy định về các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp. Cụ thể, các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp bao gồm:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 1/8/2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
  • Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 của Nghị định này;
  • Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
  • Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
  • Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
  • Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu giấy chứng nhận độc thân bằng tiếng anh, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Thủ tục thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 

Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thủ tục thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

  • Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại khoản 4 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:
  • Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp.
  • Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

 

Bước 3: Thẩm định hồ sơ: Cơ quan chức năng sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ và thực hiện các bước xác minh cần thiết.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận mới: Sau khi hồ sơ được duyệt, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

5. Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 10/ĐK
     
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

Ngày…… / …… / …….…

Người nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

   
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

 
 
Kính gửi: …………………………………………………………….  
 
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

            (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………….………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): ………………………………..………………………………………………………

…………………………………………….………………………………………………………………

 
2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………;  2.2. Số phát hành GCN:………………….…..…;

2.3. Ngày cấp GCN: …… / …… / ……

 
3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………………………….

…………………………………………….………………………………………………………………

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)
Tờ bản đồ số Thửa đất số Diện tích (m2) Nội dung thay đổi khác
         
         
         
         
4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

   – Thửa đất số: …………………..………;

   – Tờ bản đồ số: …………………….…;

   – Diện tích: ……………………………… m2

   – ………………………….…….……………

   – ………………………….….………………

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

   – Thửa đất số: ………………..……….….;

   – Tờ bản đồ số: ………………………….;

   – Diện tích: …….…………………………. m2

   – …………………………….…………………

   – …………………………….…………………

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)
Loại tài sản Nội dung thay đổi
     
     
     
  5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

  – Loại tài sản: ……………….……………;

  – Diện tích XD (chiếm đất): ……………… m2;

  – ……………………………………………………               

5.2. Thông tin có thay đổi:

 – Loại tài sản: …………………….…………;

 – Diện tích XD (chiếm đất): ……………….. m2;

 –   

                     

6. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

   – Giấy chứng nhận đã cấp;

…………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………

 

 
 

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………, ngày …… tháng …… năm…….

Người viết đơn

        (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

 

 

 

II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay:…….………………………..

 …..……………………………………….………………………………………………………………

 

Ngày……. tháng…… năm ……

Công chức địa chính

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

Ngày……. tháng…… năm ……

TM. Uỷ ban nhân dân

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
…………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do ).

Ngày……. tháng…… năm ……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

 

 

 

 

Ngày……. tháng…… năm ……

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

 6. Câu hỏi thường gặp

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất không?

  • Trả lời: Không. Việc cấp đổi giấy chứng nhận chỉ nhằm mục đích cập nhật, chỉnh sửa thông tin và không làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Quyền sử dụng đất và các quyền liên quan vẫn được bảo đảm như trước.

Chi phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

  • Trả lời: Chi phí cấp đổi bao gồm lệ phí địa chính, phí đo đạc (nếu có sự thay đổi về diện tích hoặc hình dạng thửa đất), và phí cấp giấy chứng nhận mới. Mức phí cụ thể do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định và có thể khác nhau giữa các địa phương.

 Khi nào cần cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

  • Trả lời: Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp như: giấy chứng nhận bị rách, hỏng, mờ, mất thông tin; có sự thay đổi về diện tích, hình dạng thửa đất do biến động địa chính; hoặc thông tin trên giấy chứng nhận cần được cập nhật như thay đổi chủ sở hữu, mục đích sử dụng đất.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *