Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình là tài liệu thiết yếu để xác nhận công trình đã hoàn tất, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về chất lượng và an toàn xây dựng. Thủ tục này giúp các bên liên quan tránh rủi ro pháp lý và hỗ trợ bàn giao sử dụng công trình hiệu quả. Để nhận mẫu danh mục hoặc tư vấn pháp lý chi tiết, bạn có thể liên hệ với Giấy Chứng Nhận để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên sâu.

Nội dung bài viết
1. Các văn bản pháp luật quy định về hồ sơ hoàn thành công trình
Để lập hồ sơ hoàn công đúng chuẩn, cần căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm vững các văn bản này sẽ giúp doanh nghiệp và chủ đầu tư thực hiện đúng quy trình, tránh sai sót.
- Luật Xây dựng 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020: Đây là văn bản pháp luật cao nhất quy định về các hoạt động xây dựng, bao gồm cả việc nghiệm thu và hoàn thành công trình.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định này thay thế Nghị định 46/2015/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 26/01/2021, là văn bản cực kỳ quan trọng hướng dẫn cụ thể về hồ sơ hoàn công.
- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Thông tư này cung cấp các biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết về nội dung hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng, trong đó có các hạng mục của hồ sơ hoàn công.
- Các văn bản pháp luật khác liên quan như: Luật Đất đai 2024, Bộ luật Dân sự 2015, các thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến loại hình công trình cụ thể.
2. Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất theo quy định bao gồm những hồ sơ gì?
Một bộ hồ sơ hoàn công đầy đủ thường được phân loại thành nhiều nhóm tài liệu khác nhau, phản ánh toàn bộ quá trình từ chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành và bàn giao công trình.
- Hồ sơ pháp lý: Đây là nhóm tài liệu chứng minh tính hợp pháp của dự án và các bên tham gia.
- Giấy phép xây dựng (nếu có, đối với các công trình yêu cầu Giấy phép xây dựng theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014).
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền.
- Các văn bản liên quan đến quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất (nếu có).
- Hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu (tư vấn, thi công, giám sát…).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các nhà thầu.
- Các quyết định, văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế và dự toán: Nhóm này bao gồm các tài liệu kỹ thuật nền tảng của công trình.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, đóng dấu của chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế.
- Các bản vẽ hoàn công (As-Built Drawings) thể hiện các chi tiết đã thi công thực tế, bao gồm các thay đổi so với thiết kế ban đầu.
- Thuyết minh thiết kế, dự toán và tổng dự toán công trình.
- Các tính toán kết cấu, điện, nước, phòng cháy chữa cháy…
- Hồ sơ quản lý chất lượng thi công: Đây là phần quan trọng nhất, ghi nhận quá trình thực hiện công trình theo đúng tiêu chuẩn.
- Nhật ký công trình (được lập bởi nhà thầu thi công và được tư vấn giám sát xác nhận).
- Các biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào.
- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng (nội bộ nhà thầu và giữa nhà thầu với chủ đầu tư/tư vấn giám sát).
- Các biên bản nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng.
- Kết quả thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, thiết bị, bán thành phẩm được sử dụng cho công trình.
- Các chứng chỉ chất lượng của vật liệu, thiết bị (CO, CQ).
- Hồ sơ quản lý chất lượng các hệ thống kỹ thuật (điện, nước, điều hòa, PCCC…).
- Biên bản lấy mẫu, thí nghiệm chất lượng công trình (ví dụ: cường độ bê tông, độ chặt nền đất…).
- Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành và bàn giao: Nhóm tài liệu cuối cùng, xác nhận công trình đã hoàn thành và sẵn sàng đưa vào sử dụng.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng (giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công, có xác nhận của đơn vị tư vấn giám sát). Theo Điều 23 của Nghị định 06/2021/NĐ-CP, biên bản này là bắt buộc.
- Biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng (nếu có đơn vị tiếp nhận vận hành khác chủ đầu tư).
- Báo cáo hoàn thành công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật).
- Các văn bản bảo hành công trình của nhà thầu.
- Giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có yêu cầu).
3. Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
Số: 001/2025/DMHS
Công trình: Xây dựng Nhà máy ABC
Ngày lập: 14/10/2025
I. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG
|
Tên hồ sơ |
Số hiệu |
Ngày lập |
Nơi lưu trữ |
|
Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) |
001/2025/QĐ-CTĐT |
01/01/2025 |
Hồ sơ dự án |
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có) |
002/2025/QĐ-PDA |
15/01/2025 |
Hồ sơ dự án |
|
Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công |
003/2025/QĐ-PDTK |
01/02/2025 |
Hồ sơ thiết kế |
|
Giấy phép xây dựng |
456/2025/GPXD |
15/02/2025 |
Hồ sơ hành chính |
|
Hợp đồng thi công xây dựng |
789/2025/HDTC |
10/03/2025 |
Hồ sơ hợp đồng |
|
Hợp đồng giám sát thi công xây dựng |
010/2025/HDGS |
15/03/2025 |
Hồ sơ hợp đồng |
|
Hợp đồng thí nghiệm, kiểm định chất lượng (Las XD JKL) |
011/2025/HDTN |
20/03/2025 |
Hồ sơ hợp đồng |
|
Các hợp đồng khác liên quan (nếu có) |
012/2025/HDKH |
25/03/2025 |
Hồ sơ hợp đồng |
II. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
|
Tên hồ sơ |
Số hiệu |
Ngày lập |
Nơi lưu trữ |
|
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng |
BKKS-001/2025 |
01/04/2025 |
Hồ sơ khảo sát |
|
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công |
HSTK-001/2025 |
15/04/2025 |
Hồ sơ thiết kế |
|
Báo cáo thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công |
BCTD-001/2025 |
01/05/2025 |
Hồ sơ thiết kế |
|
Hồ sơ thiết kế sửa chữa, khắc phục sự cố công trình (nếu có) |
HSSC-001/2025 |
15/05/2025 |
Hồ sơ sửa chữa |
III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
|
Tên hồ sơ |
Số hiệu |
Ngày lập |
Nơi lưu trữ |
|
Nhật ký thi công xây dựng |
NKTC-001/2025 |
Liên tục từ 01/06/2025 |
Hồ sơ thi công |
|
Hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng |
HSNT-001/2025 |
15/06/2025 |
Hồ sơ nghiệm thu |
|
Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng |
HSNTGD-001/2025 |
01/07/2025 |
Hồ sơ nghiệm thu |
|
Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình |
HSNTHT-001/2025 |
15/07/2025 |
Hồ sơ nghiệm thu |
|
Hồ sơ thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu, thiết bị (kèm BB chấp thuận trạm trộn bê tông số 001/2025/BB-CTTB) |
HSTN-001/2025 |
01/08/2025 |
Hồ sơ chất lượng |
|
Hồ sơ quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường |
HSATL-001/2025 |
15/08/2025 |
Hồ sơ an toàn |
|
Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có) |
HSSCCT-001/2025 |
01/09/2025 |
Hồ sơ sự cố |
|
Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) |
PLTT-001/2025 |
15/09/2025 |
Hồ sơ sửa chữa |
|
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình |
BBNTHT-001/2025 |
01/10/2025 |
Hồ sơ nghiệm thu |
|
Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) |
VBTB-001/2025 |
10/10/2025 |
Hồ sơ hành chính |
|
Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình |
BCHT-001/2025 |
14/10/2025 |
Hồ sơ hoàn công |
|
Hồ sơ bàn giao công trình |
HSBG-001/2025 |
14/10/2025 |
Hồ sơ bàn giao |
4. Tầm quan trọng của mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình
Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng công trình. Phần này phân tích các lợi ích cụ thể của danh mục này.
- Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình giúp chủ đầu tư tổng hợp đầy đủ các tài liệu cần thiết, từ quyết định chủ trương đầu tư đến biên bản nghiệm thu, đảm bảo công trình được bàn giao đúng quy định. Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, danh mục này là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra và cấp giấy chứng nhận hoàn thành, giúp tránh các hình thức phạt hành chính liên quan đến vi phạm chất lượng công trình. Danh mục còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án, hỗ trợ lưu trữ hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BXD, từ đó giảm thiểu rủi ro tranh chấp với nhà thầu hoặc cơ quan chức năng.
- Ngoài ra, mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật, đặc biệt trong các công trình lớn hoặc có yếu tố nhà nước. Theo Luật Xây dựng 2014, việc lập danh mục đầy đủ giúp xác nhận công trình đạt tiêu chuẩn an toàn, môi trường và kỹ thuật, đồng thời là tài liệu quan trọng trong hồ sơ hoàn công. Danh mục này hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí bằng cách phát hiện sớm các thiếu sót hồ sơ, tránh phải bổ sung sau này, và nâng cao uy tín với đối tác.
Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình là công cụ thiết yếu để đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng công trình xây dựng, giúp chủ đầu tư hoàn tất thủ tục nhanh chóng. Việc sử dụng mẫu danh mục đúng quy định góp phần giảm rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý dự án. Nếu bạn cần mẫu danh mục chuẩn hoặc hỗ trợ tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ Giấy Chứng Nhận ngay hôm nay để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.
TÌM HIỂU THÊM: Mẫu danh mục tài liệu tham khảo cho bài báo cáo
Để lại một bình luận