Mẫu đề án tự chủ tài chính


Mẫu đề án tự chủ tài chính là một tài liệu quan trọng giúp các đơn vị sự nghiệp công lập hoạch định và quản lý nguồn lực tài chính một cách hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách lập và nộp đề án, căn cứ pháp lý liên quan, cùng Giấy chứng nhận.

Mẫu đề án tự chủ tài chính
Mẫu đề án tự chủ tài chính

1. Mẫu đề án tự chủ tài chính

Mẫu đề án tự chủ tài chính là một văn bản pháp lý quan trọng, được các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng để trình bày kế hoạch quản lý và sử dụng nguồn tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

PHỤ LỤC II

MẪU PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP)
(Kèm theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

– Căn cứ Nghị định số …/2021/NĐ-CP ngày …tháng… năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

– Căn cứ Quyết định số … của cơ quan quản lý cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

– Căn cứ Quyết định số … của cơ quan quản lý cấp trên giao chỉ tiêu biên chế (nếu có);

– Căn cứ Quyết định số … của cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ của năm …, chi tiết từng nhiệm vụ được giao.

I. Phần thứ nhất: Đánh giá tình hình thực hiện phương án tự chủ tài chính của giai đoạn trước, trường hợp đơn vị mới thành lập thì không phải đánh giá.

1. Về nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng

Trong đó nêu rõ nhiệm vụ chức năng; tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; số lượng cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng.

2. Về nhiệm vụ được giao, kê chi tiết các nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ giao cho các đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ đơn vị tự thực hiện.

Tình hình thực hiện nhiệm vụ, khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng các công việc đã hoàn thành: Chi tiết từng nhiệm vụ.

3. Tình hình chấp hành chính sách chế độ và các quy định về tài chính của Nhà nước.

– Về mức thu sự nghiệp: Các khoản phí, lệ phí thu theo văn bản quy định của cấp có thẩm quyền; các khoản thu do đơn vị tự quyết định: nêu cụ thể; thực hiện chính sách miễn giảm theo quy định: nêu cụ thể.

– Tình hình chấp hành các chế độ tài chính; quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; quy định khác (nếu có).

4. Báo cáo về thực hiện các chỉ tiêu tài chính thu, chi giai đoạn tự chủ.

– Kinh phí ngân sách nhà nước giao chi thường xuyên: Dự toán giao; số thực hiện; số kinh phí tiết kiệm được.

– Thu, chi hoạt động dịch vụ: số thu; số chi; chênh lệch thu, chi.

– Số phí theo pháp luật về phí và lệ phí được để lại chi theo quy định: số được để lại chi; số thực hiện; số tiết kiệm được.

5. Phân phối chênh lệch thu chi thường xuyên, trong đó:

– Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

– Trích lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khác (nếu có).

6. Thu nhập tăng thêm của người lao động.

7. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị:

II. Phần thứ hai: Báo cáo phương án tự chủ tài chính giai đoạn tiếp theo.

1. Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng: Báo cáo như điểm 1 phần I nêu trên.

2. Về dự kiến nhiệm vụ được giao, kê chi tiết từng nhiệm vụ; nhiệm vụ giao cho các đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ đơn vị tự thực hiện.

3. Về dự toán thu, chi:

a) Dự toán thu, chi thường xuyên

– Về mức thu sự nghiệp, thu dịch vụ:

– Về nguồn thu để chi thường xuyên:

– Chi thường xuyên:

– Dự kiến chênh lệch thu, chi thường xuyên (nếu có).

b) Dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên

4. Xác định mức độ tự chủ tài chính.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu) 

>>> Tải Mẫu đề án tự chủ tài chính tại đây

2. Căn cứ pháp lý của mẫu đề án tự chủ tài chính

Để xây dựng một mẫu đề án tự chủ tài chính hợp pháp, các đơn vị cần dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành.

  • Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Ban hành ngày 21/6/2021, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế các nghị định trước như Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. Văn bản này xác định rõ các tiêu chí phân loại đơn vị tự chủ, từ tự chủ hoàn toàn đến chưa tự chủ, và hướng dẫn cách lập đề án tài chính.
  • Thông tư số 145/2017/TT-BTC: Ban hành ngày 29/12/2017 bởi Bộ Tài chính, thông tư này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và các lĩnh vực khác. Đây là căn cứ quan trọng để đơn vị xác định các khoản thu, chi và phân phối chênh lệch thu chi.
  • Luật Quản lý và sử dụng tài sản công 2017: Luật số 15/2017/QH14 quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đề án tự chủ tài chính cần đảm bảo tuân thủ các quy định về sử dụng tài sản công để tránh lãng phí hoặc vi phạm pháp luật.
  • Các văn bản liên quan khác: Ngoài ra, các đơn vị cần tham khảo các quyết định của cơ quan quản lý cấp trên về chức năng, nhiệm vụ, biên chế, và các văn bản pháp luật liên quan như Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về tư cách pháp nhân của đơn vị) và Luật Đất đai 2024 (liên quan đến quản lý tài sản đất đai nếu có).

Xem thêm: Mẫu đơn làm chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh chuẩn nhất

3. Quy trình lập và nộp mẫu đề án tự chủ tài chính

Quy trình lập và nộp mẫu đề án tự chủ tài chính cần được thực hiện đúng trình tự để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Đơn vị cần chuẩn bị hai bản gốc của mẫu đề án tự chủ tài chính, kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền đại diện theo pháp luật của người đứng đầu và các tài liệu liên quan đến nguồn thu, chi. Hồ sơ cần bao gồm các văn bản pháp lý như quyết định giao nhiệm vụ, biên chế, hoặc báo cáo tài chính giai đoạn trước (nếu có). Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp đảm bảo hồ sơ đầy đủ và tránh bị trả lại.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền: Đơn vị nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý cấp trên, ví dụ: Bộ, ngành đối với đơn vị thuộc trung ương, hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện đối với đơn vị địa phương. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ cần tuân thủ quy định của cơ quan quản lý, thường là trước khi bắt đầu giai đoạn tự chủ mới.
  • Bước 3: Thẩm định và phê duyệt: Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định nội dung đề án, và ban hành quyết định phê duyệt hoặc trả hồ sơ kèm lý do (nếu không đạt yêu cầu). Quá trình này thường kéo dài từ 30-60 ngày, tùy thuộc vào quy định của từng cơ quan.
  • Bước 4: Thực hiện và báo cáo: Sau khi được phê duyệt, đơn vị thực hiện đề án theo kế hoạch đã đề ra và định kỳ báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý. Báo cáo cần nêu rõ các chỉ tiêu tài chính, khó khăn gặp phải, và các đề xuất điều chỉnh nếu cần.

Xem thêm: Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ liệt sỹ mới nhất

4. Những lưu ý khi lập mẫu đề án tự chủ tài chính

Để đảm bảo mẫu đề án tự chủ tài chính đạt yêu cầu và được phê duyệt, các đơn vị cần lưu ý một số vấn đề quan trọng trong quá trình lập và nộp hồ sơ.

  • Đảm bảo tính chính xác và đầy đủ: Đề án cần bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, từ đánh giá thực trạng đến dự toán thu chi. Các số liệu tài chính phải được kiểm tra kỹ lưỡng để tránh sai sót, đặc biệt là các khoản thu từ phí, lệ phí hoặc dịch vụ.
  • Tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ: Thời hạn nộp hồ sơ thường được quy định bởi cơ quan quản lý cấp trên, ví dụ trước ngày 31/12 của năm trước giai đoạn tự chủ. Việc nộp muộn có thể dẫn đến việc đề án bị từ chối hoặc trì hoãn phê duyệt.
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia: Đơn vị nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý hoặc tài chính để đảm bảo đề án đáp ứng các yêu cầu pháp luật và có tính khả thi cao. Các công ty tư vấn như Giấy chứng nhận có thể hỗ trợ trong việc soạn thảo và thẩm định đề án.

Mẫu đề án tự chủ tài chính là công cụ quan trọng giúp các đơn vị sự nghiệp công lập tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc lập đề án không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn thể hiện năng lực quản lý và tầm nhìn chiến lược của đơn vị. Để được hỗ trợ chuẩn xác và nhanh chóng, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để nhận tư vấn chuyên sâu từ các chuyên gia pháp lý.

Xem thêm: Mẫu đơn xin trích lục quyết định ly hôn mới nhất


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *