Mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh doanh. Đây là một công cụ chính xác và quan trọng giúp bên liên quan bày tỏ ý kiến của mình và tìm kiếm sự công bằng trong các mối quan hệ hợp đồng. Quá trình khởi kiện không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi và lợi ích của doanh nghiệp. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu nhé!

Nội dung bài viết
1. Mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế là gì?

“Mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế” là một biểu mẫu chính thức được sử dụng khi một bên muốn bắt đầu quá trình tố tụng để đưa ra khiếu nại về việc vi phạm hợp đồng kinh tế. Đơn này thường chứa các thông tin như lý do khởi kiện, các chi tiết về hợp đồng, và các yêu cầu cụ thể. Mục tiêu của mẫu đơn này là trình bày đầy đủ và rõ ràng những điểm khiếu nại để có cơ sở pháp lý trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Mục đích của đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế:
- Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp: Khi các bên không thể tự thỏa thuận để giải quyết mâu thuẫn, việc khởi kiện là bước tiếp theo để đưa vụ việc ra trước pháp luật, nhằm tìm kiếm một phán quyết công bằng và có tính ràng buộc.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Thông qua đơn khởi kiện, bên bị thiệt hại có thể yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đã bị xâm phạm do việc vi phạm hợp đồng của bên kia.
- Khôi phục tình trạng ban đầu: Tòa án có thể ra quyết định buộc bên vi phạm phải thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại để đưa các bên trở lại tình trạng ban đầu trước khi xảy ra tranh chấp.
- Ngăn chặn hành vi vi phạm: Việc khởi kiện cũng có tác dụng răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm hợp đồng trong tương lai, góp phần ổn định quan hệ kinh tế giữa các bên.
- Xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ: Qua quá trình xét xử, Tòa án sẽ làm rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên, giúp các bên hiểu rõ hơn về vị trí pháp lý của mình.
3. Mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
…, ngày … tháng … năm…
ĐƠN KHỞI KIỆN
(Về việc yêu cầu … theo Hợp đồng kinh tế)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN (huyện, thị xã)……….. – THÀNH PHỐ………
(Hoặc chủ thể khác có thẩm quyền)
Tên tôi là:… Sinh năm:……
Chứng minh nhân dân số:……… do CA…… cấp ngày…/…./…….
Địa chỉ thường trú:…
Nơi cư trú hiện tại:…
Số điện thoại liên hệ:…
(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:
Tên công ty:….
Trụ sở:…
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:… do Sở Kế hoạch và đầu tư…… cấp ngày…. tháng….. năm…….
Hotline:…Số Fax (nếu có):…
Người đại diện theo pháp luật:… Sinh năm:…
Chức vụ:…
Chứng minh nhân dân số:… do CA… cấp ngày…/…./…….
Địa chỉ thường trú:…
Nơi cư trú hiện tại:…
Số điện thoại liên hệ:……
Căn cứ đại diện:……..)
Kính trình bày với Quý Tòa sự việc sau:
(Phần này bạn trình bày sự kiện liên quan tới việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế, hành vi vi phạm nghĩa vụ gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại cũng như cách giải quyết của các bên trước đó, ví dụ:
Vào ngày…/…./…… giữa tôi và:
Ông/Bà……. Sinh năm:…
Chứng minh nhân dân số:…… do CA…… cấp ngày…/…./…….
Địa chỉ thường trú:…
Nơi cư trú hiện tại:…
Số điện thoại liên hệ:…
(Hoặc:
Công ty:…
Trụ sở:……
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:… do Sở Kế hoạch và đầu tư…… cấp ngày…. tháng….. năm…….
Hotline:…Số Fax (nếu có):…
Người đại diện theo pháp luật:……. Sinh năm:
Chức vụ:…
Chứng minh nhân dân số:… do CA… cấp ngày…/…./…….
Địa chỉ thường trú:……
Nơi cư trú hiện tại:…
Số điện thoại liên hệ:…
Căn cứ đại diện:….)
Có ký kết Hợp đồng kinh tế số… về việc… Theo quy định tại điểm… Khoản….. Điều…… Hợp đồng kinh tế……..:
“…” (Trích nội dung quy định mà một trong hai bên vi phạm, liên quan tới tranh chấp xảy ra, ví dụ, quy định về việc bồi thường thiệt hại khi một bên vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại cho bên còn lại)
Thì trong trường hợp Ông/Bà…… có hành vi….. gây thiệt hại, Ông/Bà có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho tôi.
Mà vào ngày…/…./….., Ông/Bà…. đã có hành ….. vi phạm thỏa thuận về……trong Hợp đồng kinh tế……gây thiệt hại tới…. của tôi. Cụ thể, những thiệt hại mà tôi phải gánh chịu do hành vi……. là:… (Liệt kê các thiệt hại xảy ra). Tổng giá trị thiệt hại được…… xác định là … VNĐ (Bằng chữ: … Việt Nam Đồng).
Ngày…/…/…. Tôi đã gửi văn bản đề nghị Ông/Bà……tới làm việc để giải quyết vấm đề bồi thường thiệt hại xảy ra do Ông/Bà….Trong buổi làm việc, Ông/Bà… đã đồng ý bồi thường nhưng không chấp nhận mức tiền mà chúng tôi đã đưa ra.
Ngày…/…./….. tôi có tổ chức một cuộc gặp với Ông/Bà….. để đưa ra các tài liệu, giấy tờ,… chứng minh mức thiệt hại và xác định giá trị của các thiệt hại mà tôi phải gánh chịu bởi hành vi vi phạm của Ông/Bà……. nhưng Ông/bà……. vẫn không chấp nhận bồi thường số tiền mà tôi đã đưa ra, cụ thể là…. VNĐ.
Trong thời gian từ ngày…/…/… đến hết ngày…/…/…. Tôi có đưa ra yêu cầu gặp mặt với Ông/Bà… để thỏa thuận lại mức tiền bồi thường, tuy nhiên, Ông/Bà có thái độ không hợp tác và có những hành vi……..)
Căn cứ Điều 302 và Điều 303 Luật thương mại năm 2005 quy định:
“Điều 302. Bồi thường thiệt hại
1.Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
2.Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
- Có thiệt hại thực tế;
- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.”
Tôi nhận thấy, Ông/Bà………… có nghĩa vụ bồi thường những tổn thất mà Ông/Bà………… đã gây ra cho tôi bởi hành vi……… vi phạm thỏa thuận tại Hợp đồng kinh tế………
Mà căn cứ Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:
“Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
- Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
- Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”
Tôi nhận thấy Tòa án nhân dân là chủ thể có quyền giải quyết tranh chấp về việc bồi thường thiệt hại giữa tôi và Ông/Bà…………. trong trường hợp mà tôi đã nêu ra ở trên.
Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý Tòa xem xét sự việc trên của tôi và tiến hành giải quyết tranh chấp về ………. Trong việc ký kết, thực hiện Hợp đồng kinh tế………. giữa tôi và Ông/Bà……….. theo đúng quy định của pháp luật thương mại, dân sự và tố tụng dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.
Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là trung thực, đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác trên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Kèm theo đơn này, tôi xin gửi kèm những văn bản, tài liệu sau: 01 bản sao Hợp đồng kinh tế số…;…
Người làm đơn
(ký và ghi rõ họ tên)
Để tìm hiểu thêm: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng thương mại, mời quý khách tham khảo bài viết bên dưới của GIAYCHUNGNHAN!
4. Hướng dẫn viết đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế:
Phần kính gửi, người làm đơn cần ghi rõ tên của Cơ quan hoặc chủ thể có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế.
Phần nội dung đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế bao gồm:
- Yêu cầu người làm đơn cung cấp những thông tin cần thiết về cá nhân hoặc tổ chức đã tham gia ký kết hợp đồng kinh tế trước đó.
- Mô tả sự kiện liên quan đến quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, đồng thời nêu rõ hành vi vi phạm nghĩa vụ gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại, cũng như cách giải quyết của các bên trước đó.
- Trích dẫn nội dung các điều khoản hợp đồng bị vi phạm, liên quan đến tranh chấp xảy ra, ví dụ như các quy định về việc bồi thường thiệt hại khi một bên vi phạm nghĩa vụ gây tổn thất cho bên kia.
- Người làm đơn cam đoan rằng mọi thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật và nếu có sai sót, sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Cuối đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế, người làm đơn sẽ ký và ghi rõ họ tên để làm bằng chứng.
TÌM HIỂU THÊM: Mẫu danh sách đoàn khách du lịch chi tiết nhất
5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế:
Trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, thẩm quyền chủ yếu nằm ở Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) hoặc thành phố thuộc thẩm quyền quản lý về tòa án dân sự. Thẩm quyền này được xác định dựa trên địa lý nơi có địa chỉ thường trú hoặc nơi cư trú của bên đòi hỏi hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức, doanh nghiệp mà tranh chấp có liên quan.
Theo quy định của Luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 24 quy định rõ về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế. Thụ lý tranh chấp hợp đồng kinh tế do Tòa án nhân dân cấp xã (phường) giải quyết nếu tổng giá trị tài sản của tranh chấp không vượt quá mức thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp xã (phường). Trong trường hợp tổng giá trị tài sản vượt quá mức thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp xã (phường), thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp quận (huyện).
Điều này đảm bảo quy định rõ ràng về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và đồng thời giúp bảo đảm tính hiệu quả và công bằng trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Trong kết luận, mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế này thể hiện sự nghiêm túc và quyết tâm của bên khiếu nại trong việc bảo vệ quyền lợi và lợi ích của mình. Việc điều chỉnh các thông tin chi tiết và chứng cứ kèm theo là quan trọng để làm cho đơn khởi kiện trở nên mạnh mẽ và thuyết phục.
6. Câu hỏi thường gặp
Ai có quyền khởi kiện hợp đồng kinh tế?
- Nguyên đơn:
- Các bên tham gia vào hợp đồng kinh tế.
- Người được ủy quyền hợp pháp bởi các bên tham gia vào hợp đồng kinh tế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng kinh tế bị xâm phạm.
- Bị đơn:
- Các bên tham gia vào hợp đồng kinh tế.
- Người được ủy quyền hợp pháp bởi các bên tham gia vào hợp đồng kinh tế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng kinh tế bị xâm phạm.
Nộp đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế ở đâu?
- Đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế được nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân được xác định dựa trên các yếu tố như:
- Địa điểm giao kết hợp đồng.
- Địa điểm thực hiện hợp đồng.
- Địa điểm cư trú của nguyên đơn hoặc bị đơn.
Khi nào cần sử dụng mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế?
- Trả lời: Mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế được sử dụng khi một trong các bên tham gia hợp đồng không thực hiện hoặc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng, dẫn đến tranh chấp cần giải quyết bằng pháp luật.
Hồ sơ khởi kiện hợp đồng kinh tế gồm những gì?
- Trả lời: Hồ sơ khởi kiện hợp đồng kinh tế thường bao gồm:
- Đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế
- Bản sao hợp đồng kinh tế hoặc các thỏa thuận liên quan
- Bằng chứng vi phạm hợp đồng (chứng từ, email, tin nhắn, v.v.)
- Các giấy tờ pháp lý như giấy đăng ký kinh doanh (nếu có)
- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện)
Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết Mẫu đơn khởi kiện hợp đồng kinh tế. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận