Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet chuẩn


Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet là tài liệu thiết yếu để hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ, việc sở hữu giấy phép này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tạo uy tín với khách hàng. Để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, hãy liên hệ Giấy Chứng Nhận.

Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet chuẩn
Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet chuẩn

1. Vai trò của mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet

Việc sử dụng mẫu đơn chuẩn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ Internet hợp pháp tại Việt Nam.

  • Mẫu đơn thể hiện cam kết của chủ thể về việc tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực viễn thông và Internet, góp phần đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm xã hội.
  • Đây là bước đầu để cơ quan quản lý thẩm định và cấp giấy phép, qua đó giúp doanh nghiệp triển khai dịch vụ kinh doanh Internet hợp pháp và an toàn.
  • Việc xin cấp phép giúp tránh các rủi ro pháp lý, đồng thời xây dựng uy tín với khách hàng và các đối tác kinh doanh.

2. Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet chuẩn

Mẫu số 17

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …

…, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

 

Kính gửi:

Bộ Thông tin và Truyền thông
(Cục Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử)

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:……………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………

3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:……………………

4. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ……..do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …

5. Điện thoại:……………….. Website………………..

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép

1. Tên mạng xã hội (nếu có):

2. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội:

3. Loại hình dịch vụ mạng xã hội: (dịch vụ tạo tài khoản, kênh cung cấp nội dung, trang thông tin điện tử cá nhân …)

4. Đối tượng phục vụ:

5. Phương thức cung cấp dịch vụ:

a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền:

b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng:

6. Quy trình quản lý:

7. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet:

8. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:

9. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:

a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

– Họ và tên:……………………………………………………………..

– Chức danh:…………………………………………………………….

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động):………………………….

b) Nhân sự quản lý nội dung:

– Họ và tên:…………………………………………………………………..

– Chức danh:…………………………………………………………………..

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động):………………………………

10. Thời gian đề nghị cấp phép:……….năm…………tháng.

11. Địa chỉ thư điện tử nhận đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép):……………………………………..

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. ………………………………………………………………………………….

2. ………………………………………………………………………………….

Phần 4. Cam kết

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong Đơn đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội và các tài liệu kèm theo.

2. Nếu được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, (tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; tuân thủ nghiêm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

 

Nơi nhận:
 – Như trên;
– Cơ quan chủ quản (nếu có);
………

NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
 (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Kèm theo Mẫu số 17

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …

…, ngày … tháng … năm…

 

CAM KẾT THỰC HIỆN GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị… số … ngày … tháng… năm…)

 

Kính gửi:

Bộ Thông tin và Truyền thông
(Cục Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử)

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………….

2. Địa chỉ trụ sở chính:……………………

3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:…

4. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ……. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …

5. Điện thoại: …………… Website…………….

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số …./NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

1. Cam kết thực hiện đúng các quy định tại giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

2. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội tuân thủ theo quy định của pháp luật và thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ với người sử dụng; mô tả quy trình, cách thức phân phối nội dung trên nền tảng mạng xã hội của mình và công bố công khai trong Thỏa thuận cung cấp dịch vụ/Tiêu chuẩn cộng đồng cho người sử dụng dịch vụ biết để lựa chọn sử dụng dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

3. Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ khi cho phép thông tin của mình được sử dụng cho mục đích quảng bá, truyền thông và cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

4. Không đăng tải hoặc cho thành viên (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) viết bài dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn và đăng tải lên mạng xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

5. Kiểm tra, giám sát và loại bỏ thông tin, dịch vụ vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm. Thông báo đến người đăng tải nội dung bị khiếu nại: lý do nội dung bị tạm khóa hoặc xóa bỏ; có cơ chế để người có thông tin bị tạm khóa phản hồi lại theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

6. Thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, dịch vụ vi phạm quy định của pháp luật theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

7. Thực hiện việc tạm khóa hoặc khóa vĩnh viễn hoạt động đối với các tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung thường xuyên đăng tải nội dung vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền theo theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

8. Cung cấp thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ công tác điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng theo quy định tại khoản 9 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

9. Thực hiện việc đăng ký, lưu trữ, xác thực và quản lý nội dung, thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định của pháp luật. Bảo đảm chỉ những người sử dụng đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội. Thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định theo quy định tại khoản 11 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

10. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin, phổ biến quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến việc cung cấp, sử dụng Internet và thông tin trên mạng đến người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định tại khoản 12 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

11. Triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em theo quy định tại khoản 13 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

12. Kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ việc thống kê, theo dõi lượng người sử dụng, truy cập theo quy định tại khoản 14 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

13. Cung cấp công cụ tìm kiếm, rà quét nội dung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 15 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

14. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 16 Điều 35 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

15. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) chịu trách nhiệm về nội dung đã cam kết trên đây và sẽ chịu mọi hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ mạng xã hội nếu vi phạm quy định tại giấy phép.

 

Nơi nhận:
 – Như trên;
………..

NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
 (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

>>> Tải Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet chuẩn

3. Quy trình nộp mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet

Quy trình nộp mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet
Quy trình nộp mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet

Quy trình xin cấp giấy phép được tổ chức theo các bước nhất định để bảo đảm tính pháp lý và hiệu quả của hồ sơ.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ với mẫu đơn được điền chính xác kèm các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý và điều kiện kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (đối với hộ kinh doanh) hoặc cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp), có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia với chữ ký số.
  • Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ trong vòng 3-5 ngày làm việc, yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định.
  • Bước 4: Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cấp giấy phép kinh doanh Internet trong vòng 10 ngày làm việc.
  • Bước 5: Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ như ký hợp đồng đại lý với nhà cung cấp dịch vụ, đăng ký thuế và tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin người dùng.

 

TÌM HIỂU THÊM VỀ: Mẫu đơn xin đổi giấy phép lái xe quốc tế chuẩn nhất

4. Lưu ý khi chuẩn bị mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet

Chuẩn bị mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet cần sự cẩn trọng để tránh sai sót. Phần này nêu bật các lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục.

  • Khi điền mẫu đơn, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin về tên doanh nghiệp và mã ngành kinh doanh để tránh trùng lặp hoặc vi phạm quy định theo Luật Doanh nghiệp 2020. Tên doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ nhạy cảm, và mã ngành cần phù hợp với dịch vụ Internet, như “6311 – Xử lý dữ liệu” hoặc “6190 – Hoạt động viễn thông khác”.
  • Một lưu ý khác là đảm bảo trụ sở kinh doanh đáp ứng các yêu cầu về an ninh mạng và PCCC, đặc biệt với các cơ sở như quán net hoặc trung tâm dữ liệu. Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, cần có biên bản kiểm tra PCCC và hợp đồng thuê mặt bằng hợp pháp. Doanh nghiệp cần nộp lệ phí môn bài đúng hạn và đăng ký thuế để tránh phạt theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Nếu kinh doanh dịch vụ Internet có điều kiện, cần chuẩn bị thêm hồ sơ xin giấy phép con.

Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh Internet chuẩn là bước đầu tiên để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và chuyên nghiệp. Nếu bạn cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ Giấy Chứng Nhận để được hướng dẫn nhanh chóng và hiệu quả.

 

ĐỌC THÊM VỀ: Mẫu giấy phép kinh doanh phòng trọ mới nhất


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *