Giấy chứng nhận độc thân là một loại giấy tờ quan trọng, chứng minh một cá nhân chưa kết hôn hoặc đã ly hôn. Giấy tờ này đóng vai trò rất lớn trong nhiều thủ tục hành chính và pháp lý. Sau đây hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu cụ thể về giấy chứng nhận này ở bài viết Mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng nhận độc thân nhé!

Nội dung bài viết
1. Giấy chứng nhận độc thân
Giấy chứng nhận độc thân là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, nhằm xác nhận một cá nhân chưa kết hôn hoặc đã kết hôn nhưng đã ly hôn. Giấy tờ này đóng vai trò quan trọng trong nhiều thủ tục hành chính và pháp lý, đặc biệt là trong các giao dịch liên quan đến hôn nhân và tài sản.
2. Mục đích của Giấy chứng nhận độc thân
- Đây là mục đích phổ biến nhất. Khi bạn muốn đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký kết hôn sẽ yêu cầu bạn cung cấp giấy chứng nhận độc thân để xác minh tình trạng hôn nhân của cả hai bên.
- Nhiều quốc gia yêu cầu người nước ngoài cung cấp giấy chứng nhận độc thân khi xin visa, đặc biệt là visa du lịch dài hạn hoặc visa định cư.
- Giấy chứng nhận độc thân còn có thể được yêu cầu trong các thủ tục hành chính khác như xin hộ chiếu, xin giấy phép lái xe, hoặc các thủ tục liên quan đến việc thành lập công ty.
- Trong một số giao dịch mua bán nhà đất, đặc biệt là khi vay vốn ngân hàng, giấy chứng nhận độc thân có thể được yêu cầu để đảm bảo rằng bạn không có nghĩa vụ tài chính với người khác.
- Nếu bạn muốn thừa kế tài sản của người thân đã mất, giấy chứng nhận độc thân có thể được yêu cầu để chứng minh bạn có đủ điều kiện để thừa kế.
3. Thông tin thường có trong giấy chứng nhận độc thân

- Họ tên: Họ tên đầy đủ của người được cấp giấy chứng nhận.
- Ngày, tháng, năm sinh: Ngày sinh của người được cấp giấy chứng nhận.
- Giới tính: Nam hay nữ.
- Quê quán: Quê quán của người được cấp giấy chứng nhận.
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Địa chỉ hộ khẩu thường trú.
- Tình trạng hôn nhân: Xác nhận người đó chưa kết hôn hoặc đã ly hôn.
- Ngày cấp: Ngày cấp giấy chứng nhận.
- Cơ quan cấp: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (thường là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường).
- Con dấu và chữ ký: Con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền.
Để tìm hiểu thêm về: Giấy chứng nhận nhân thân là gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Thủ tục cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
- Bước 1: Nộp tờ đơn xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền
– Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.
- Bước 3: Khi xác minh người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là đủ điều kiện thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.
5. Mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng nhận độc thân
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1)……………………..
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………..
Nơi cư trú: (2)…………………….
Giấy tờ tùy thân: (3)………………
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………………………..
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………………….
Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch:…………………
Nơi cư trú:(2) ………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………..
Tình trạng hôn nhân: (4)…………………..
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)
………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
| Làm tại:…….,ngày …… tháng …. năm …..
Người yêu cầu (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) …………………………… |
6. Hướng dẫn cách điền mẫu đơn xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Cách điền mẫu đơn xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 04/2020/TT-BTP cụ thể là:
- Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.
Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
- Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
- Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.
Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).
Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).
Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).
- Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
7. Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xin giấy chứng nhận độc thân?
- Trả lời: Để xin giấy chứng nhận độc thân, bạn cần nộp đơn tại Ủy ban Nhân dân cấp xã, phường, hoặc thị trấn nơi bạn đang cư trú. Kèm theo đơn là bản sao giấy tờ tùy thân, hộ khẩu và các giấy tờ liên quan khác.
Thời gian cấp giấy chứng nhận độc thân là bao lâu?
- Trả lời: Thông thường, thời gian cấp giấy chứng nhận độc thân có thể dao động từ 3 đến 5 ngày làm việc, tùy vào quy định của từng địa phương và tính chất của hồ sơ.
Giấy chứng nhận độc thân có thể dùng ở nước ngoài không?
- Trả lời: Giấy chứng nhận độc thân có thể sử dụng ở nước ngoài nếu được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy định của nước sở tại.
Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng nhận độc thân. Nếu có thắc mắc nào cần giải đáp bạn có thể liên hệ về GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận