Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng


Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng là một tài liệu quan trọng giúp xác nhận mối quan hệ chăm sóc giữa người nuôi dưỡng và người được nuôi dưỡng, đặc biệt trong các thủ tục hành chính như giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy này qua bài viết dưới đây.

Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng.jpg
Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng

1. Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng là gì?

Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng là văn bản pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận trách nhiệm nuôi dưỡng giữa cá nhân hoặc tổ chức với người phụ thuộc.

Phần này sẽ giải thích ý nghĩa, mục đích sử dụng và các trường hợp cần đến giấy chứng nhận này theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng thường được sử dụng trong các thủ tục hành chính như đăng ký giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bởi Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

Văn bản này xác nhận mối quan hệ nuôi dưỡng thực tế, đặc biệt đối với những người phụ thuộc không có khả năng tự nuôi sống như trẻ em dưới 18 tuổi, người khuyết tật hoặc người cao tuổi không có thu nhập.

Giấy chứng nhận này đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc xác định trách nhiệm nuôi dưỡng, giúp người nộp thuế được hưởng mức giảm trừ 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Giấy chứng nhận nuôi dưỡng còn được yêu cầu trong các trường hợp đăng ký bảo hiểm y tế, làm hồ sơ trợ cấp xã hội hoặc xác minh quyền giám hộ.

Theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014, việc xác nhận nuôi dưỡng có thể liên quan đến trẻ em, người cao tuổi hoặc người không nơi nương tựa, đảm bảo quyền lợi của họ được bảo vệ.

Ủy ban nhân dân cấp xã/phường là cơ quan chịu trách nhiệm xác nhận văn bản này, dựa trên các giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nuôi và người được nuôi.

Việc sử dụng mẫu giấy đúng quy định giúp tránh các rủi ro pháp lý, đặc biệt khi cơ quan chức năng yêu cầu kiểm tra hồ sơ.

Người nộp thuế hoặc cá nhân thực hiện thủ tục cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và tuân thủ các quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC để đảm bảo tính hợp lệ của mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng.

2. Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng

                      

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phụ lục

BẢNG KÊ KHAI VỀ NGƯỜI PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân (UBND) xã/phường……… ……

Họ và tên người nộp thuế: ………………… …………………

Mã số thuế: ………………………………………………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: …………………………… Ngày cấp: ………….

Nơi cấp: ………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ……………………

Tôi kê khai người phụ thuộc sau đây tôi đang trực tiếp nuôi dưỡng:

STT

Họ và tên

người phụ

thuộc

Ngày,

tháng,

năm

sinh

Số

CMND/ CCCD

Hộ

chiếu

Quan hệ

với người

khai

Địa chỉ

cư trú

của

người

phụ

thuộc

Đang

sống

cùng

với tôi

Không nơi

nương tựa, tôi

đang trực

tiếp nuôi

dưỡng

1

2

…

Căn cứ theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN thì UBND xã/phường nơi người nộp thuế cư trú có trách nhiệm xác nhận người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế hoặc UBND xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú có trách nhiệm xác nhận người phụ thuộc không sống cùng người nộp thuế và không có ai nuôi dưỡng.

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

                                                                              …, ngày … tháng …. năm ….

                                                                                      NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG (nơi người nộp thuế cư trú trong trường hợp người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế):

UBND xã/phường………… xác

nhận người được kê khai trong biểu

(nêu trên) hiện đang sống cùng ông

(bà)………………………. tại địa

chỉ………………………………./.

…, ngày … tháng … năm …

TM. UBND………………………

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG 

(nơi người phụ thuộc cư trú trong trường hợp người phụ thuộc không nơi nương tựa, người nộp thuế đang trực tiếp dưỡng):

UBND xã/phường ……………..……

xác nhận người được kê khai trong

biểu (nêu trên) không nơi nương tựa,

đang sống tại địa chỉ………………/.

…, ngày … tháng … năm …

TM. UBND………………………

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Trường hợp người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc cư trú tại nhiều xã/phường khác nhau thì người nộp thuế phải lập Bản kê khai để UBND xã/phường từng nơi người phụ thuộc cư trú xác nhận.

>>> Tải ngay: Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng tại đây!

3. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng

Để xin cấp mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng, người nộp thuế hoặc cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các giấy tờ cần thiết và lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ.

Hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận nuôi dưỡng bao gồm bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu 07/XN-NPT-TNCN, được quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Bản tự khai này cần nêu rõ thông tin về người phụ thuộc, mối quan hệ với người nộp thuế và cam kết về tính chính xác của thông tin.

Hồ sơ cần được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú, đặc biệt trong trường hợp người phụ thuộc không sống cùng người nộp thuế.

Bản chụp giấy tờ chứng minh mối quan hệ nuôi dưỡng là một phần không thể thiếu, chẳng hạn như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người phụ thuộc.

Theo Điều 9 Thông tư 25/2018/TT-BTC, các giấy tờ này phải được chứng thực hoặc kèm bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp người phụ thuộc là trẻ em hoặc người khuyết tật, có thể cần bổ sung giấy xác nhận khuyết tật hoặc bệnh án theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc thông báo số định danh cá nhân từ cơ quan công an cũng là một yêu cầu quan trọng.

Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, các giấy tờ này giúp xác minh nơi cư trú của người phụ thuộc, đặc biệt khi họ không sống cùng người nộp thuế.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp cơ quan chức năng xử lý nhanh chóng và đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế.

 

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT SAU: Mẫu giấy chứng nhận dân tộc thiểu số

4. Quy trình xin cấp mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng

Quy trình xin cấp mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng cần tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo hồ sơ được chấp nhận. Phần này sẽ trình bày chi tiết từng bước theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu. Người nộp thuế cần hoàn thiện bản tự khai theo mẫu 07/XN-NPT-TNCN, kèm theo các giấy tờ chứng minh như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc giấy xác nhận khuyết tật. Hồ sơ cần được photo công chứng hoặc kèm bản chính để đối chiếu.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường. Hồ sơ được nộp tại nơi người phụ thuộc cư trú, hoặc nơi người nộp thuế cư trú nếu hai bên sống cùng nhau. Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, cơ quan này sẽ xem xét và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 5 ngày làm việc.
  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận nuôi dưỡng. Sau khi hồ sơ được chấp nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường sẽ cấp giấy chứng nhận nuôi dưỡng theo mẫu quy định. Giấy này có thể được sử dụng để đăng ký giảm trừ gia cảnh hoặc các thủ tục hành chính khác.
  • Bước 4: Nộp giấy chứng nhận cho cơ quan liên quan. Nếu sử dụng để giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần nộp giấy chứng nhận cùng hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập. Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, việc này có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử.

5. Lưu ý khi sử dụng mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng

Việc sử dụng mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả. Phần này sẽ nêu lên các lưu ý quan trọng khi sử dụng văn bản này theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Người nộp thuế cần đảm bảo thông tin trong bản tự khai và các giấy tờ kèm theo là chính xác, vì mọi sai sót có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối.

Theo Điều 9 Thông tư 25/2018/TT-BTC, cơ quan thuế có quyền yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu phát hiện thông tin không đầy đủ. Việc này có thể làm chậm tiến độ xử lý hồ sơ, ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.

Trong trường hợp người phụ thuộc cư trú tại địa phương khác, cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân nơi người phụ thuộc sinh sống, theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Điều này đặc biệt quan trọng khi người phụ thuộc không sống cùng người nộp thuế, để chứng minh rằng họ không có người nuôi dưỡng khác.

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thường được thực hiện trước hoặc trong kỳ tính thuế. Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, việc đăng ký trễ có thể làm mất quyền lợi giảm trừ gia cảnh trong kỳ thuế hiện tại.

Do đó, người nộp thuế cần theo dõi sát sao thời hạn và quy định của cơ quan thuế.

Việc sử dụng cổng dịch vụ công trực tuyến để nộp hồ sơ là một lựa chọn tiện lợi, được quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC. Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác trong việc xử lý thông tin.

Mẫu giấy chứng nhận nuôi dưỡng là một tài liệu quan trọng, giúp người nộp thuế và cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính một cách hợp pháp và hiệu quả.

Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về mẫu giấy này hoặc các thủ tục liên quan, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn chi tiết và nhanh chóng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *