Mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ là một công cụ pháp lý quan trọng giúp cá nhân hoặc tổ chức ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cùng Giấy chứng nhận, bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách soạn thảo mẫu giấy ủy quyền, các bước thực hiện thủ tục, cùng những lưu ý cần thiết để hoàn tất quy trình một cách suôn sẻ.

Nội dung bài viết
1. Khái niệm và ý nghĩa của giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ là văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Văn bản này cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để đảm bảo hiệu lực. Dưới đây là những thông tin chi tiết về ý nghĩa và nội dung của giấy ủy quyền.
- Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền là văn bản ghi nhận việc một bên giao cho bên khác thực hiện công việc thay mình, trong đó bao gồm các thủ tục liên quan đến sang tên sổ đỏ. Văn bản này cần nêu rõ thông tin của các bên, nội dung ủy quyền và thời hạn ủy quyền nếu có. Việc soạn thảo cần đảm bảo tính tự nguyện và không trái với quy định pháp luật.
- Trường hợp ủy quyền cho người thân, Điều 2 Thông tư 04/2024/TT-BTP quy định rằng nếu bên được ủy quyền là người thân như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột, thì giấy ủy quyền không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch, việc công chứng vẫn được khuyến khích tại các cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung giấy ủy quyền phải bao gồm thông tin về thửa đất, như số tờ, số thửa, diện tích, và mục đích sử dụng, để tránh tranh chấp về sau. Theo Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, các thông tin này cần được trình bày rõ ràng để cơ quan tiếp nhận hồ sơ dễ dàng kiểm tra và xử lý.
2. Mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015
– Căn cứ vào nhu cầu của các bên
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm .., tại …………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
– Ông: (1) …………………………….. Sinh năm: ………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………
– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………… cấp ngày…./…../……
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….
Bằng Giấy ủy quyền này, chúng tôi ủy quyền cho:
Ông/bà: ………………………….. Sinh năm:………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………
I. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Điều 1. Căn cứ ủy quyền (2) ……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Vì lý do công việc nên nay chúng tôi ủy quyền cho ông/bà ………………….…. có số CMND/CCCD/Hộ chiếu và hộ khẩu thường trú như trên thực hiện các công việc sau:
Điều 2. Phạm vi ủy quyền
– Ông/bà …………… được quyền thay mặt và đại diện cho chúng tôi (3)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………….
– Trong phạm vi uỷ quyền, ông/bà ………. được thay mặt chúng tôi lập, ký tên vào tất cả các loại giấy tờ liên quan phục vụ cho việc thực hiện công việc được ủy quyền, được đóng các loại thuế, phí, lệ phí, thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung uỷ quyền này.
Điều 3. Thù lao ủy quyền Giấy ủy quyền này (4)…… thù lao.
Điều 4. Thời hạn ủy quyền
Kể từ ngày Giấy ủy quyền này được ký cho đến khi ông/bà …………… thực hiện xong công việc được ủy quyền nêu trên hoặc khi Giấy uỷ quyền này hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.
II. CAM KẾT CỦA NHỮNG NGƯỜI ỦY QUYỀN
– Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi công việc do ông ………………… nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
– Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành..….bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…… bản chịu trách nhiệm thi hành./.
Giấy ủy quyền này được lập thành …. Bản chính, mỗi bên giữ …bản chính.
Người ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền gồm: Họ và tên, năm sinh, số CMND/hộ chiếu/CCCD, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp kèm địa chỉ liên hệ.
(2) Những căn cứ pháp lý liên quan đến nội dung của công việc được đề cập đến trong giấy ủy quyền.
(3) Mục này ghi rõ nội dung cũng như phạm vi ủy quyền.
(4) Nếu Giấy ủy quyền có thù lao thì ghi rõ số tiền thù lao.
>>> Tải ngay: Mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ tại đây!
3. Cách soạn thảo mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
Việc soạn thảo mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo văn bản có hiệu lực. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách lập mẫu giấy ủy quyền phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Mẫu giấy ủy quyền cần ghi rõ thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, bao gồm họ tên, số CCCD, địa chỉ, và mối quan hệ nếu có. Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận về thời hạn, giấy ủy quyền sẽ có hiệu lực trong 1 năm kể từ ngày xác lập. Điều này giúp tránh tình trạng giấy ủy quyền hết hiệu lực trong quá trình thực hiện thủ tục.
- Nội dung ủy quyền cần nêu rõ các công việc được giao, như liên hệ cơ quan nhà nước, nộp hồ sơ, kê khai thuế, và nhận Giấy chứng nhận. Theo Điều 40 Luật Công chứng 2024, văn bản ủy quyền cần được soạn thảo theo mẫu của tổ chức công chứng nếu thực hiện công chứng để đảm bảo tính pháp lý.
- Người soạn thảo cần cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong giấy ủy quyền. Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng bên ủy quyền chịu trách nhiệm về các hành vi của bên được ủy quyền trong phạm vi ủy quyền, do đó cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi ký kết.
THAM KHẢO THÊM VỀ: Sang tên sổ đỏ nhưng không đổi bìa có được không?
4. Quy trình thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ bằng giấy ủy quyền

Thủ tục sang tên sổ đỏ thông qua giấy ủy quyền cần được thực hiện đúng quy trình để đảm bảo tính pháp lý. Dưới đây là các bước cụ thể theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ
Người ủy quyền cần chuẩn bị các giấy tờ như giấy ủy quyền, bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, CCCD của cả hai bên, và tờ khai thuế. Theo Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ phải đầy đủ và hợp lệ trước khi nộp tại cơ quan có thẩm quyền. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Theo Điều 133 Luật Đất đai 2024, thời hạn xử lý hồ sơ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp cần xác minh thêm. - Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Sau khi nhận thông báo từ cơ quan thuế, bên được ủy quyền cần nộp thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị hợp đồng) và lệ phí trước bạ (0,5%). Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định rõ về mức thuế và các trường hợp được miễn giảm. - Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bên được ủy quyền nhận Giấy chứng nhận tại cơ quan đăng ký đất đai. Theo Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian cấp mới Giấy chứng nhận không quá 3 ngày làm việc.
TÌM HIỂU THÊM VỀ BÀI VIẾT Theo luật nhà tập thể có sổ đỏ không? NGAY!!
5. Lưu ý khi sử dụng giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
Việc sử dụng giấy ủy quyền để sang tên sổ đỏ tiềm ẩn một số rủi ro nếu không thực hiện đúng quy định. Dưới đây là những lưu ý quan trọng để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi và an toàn.
- Người ủy quyền cần kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên được ủy quyền để tránh rủi ro về tranh chấp hoặc lạm dụng quyền. Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, bên được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc trong phạm vi được giao, và mọi hành vi vượt quá phạm vi sẽ không có hiệu lực pháp lý.
- Trong trường hợp ủy quyền cho người thân, cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân, như giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn, để được miễn công chứng theo Điều 2 Thông tư 04/2024/TT-BTP. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho các bên.
- Cần kiểm tra tình trạng pháp lý của thửa đất, như không thuộc diện tranh chấp hoặc quy hoạch, trước khi lập giấy ủy quyền. Theo Điều 168 Luật Đất đai 2024, đất có tranh chấp hoặc bị thu hồi sẽ không được phép sang tên, do đó cần xác minh kỹ tại cơ quan quản lý đất đai.
Mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ là công cụ quan trọng giúp đơn giản hóa thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đặc biệt khi bên ủy quyền không thể trực tiếp thực hiện. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về mẫu giấy ủy quyền hoặc quy trình sang tên, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn chi tiết.
Để lại một bình luận