Mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài xác định nguồn gốc và hưởng các quyền lợi pháp lý tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy, thủ tục, và các quy định liên quan, cùng Giấy chứng nhận, để bạn đọc dễ dàng thực hiện.

Nội dung bài viết
1. Giới thiệu về giấy xác nhận người gốc việt nam: Vai trò, quy định và ý nghĩa pháp lý
Phần này sẽ giới thiệu khái niệm về mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, vai trò của văn bản này trong các giao dịch pháp lý, và lý do tại sao người gốc Việt Nam cần đến nó.
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, cụ thể tại khoản 4 Điều 3, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là những cá nhân từng có quốc tịch Việt Nam, hoặc con cháu của họ, đang sinh sống lâu dài tại nước ngoài mà quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống. Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh mối liên hệ này. Văn bản này đặc biệt quan trọng trong các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, hoặc tham gia các giao dịch dân sự tại Việt Nam.
Mẫu giấy xác nhận hiện hành, theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, được quy định là Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.1. Đây là mẫu tờ khai chính thức mà người yêu cầu cần điền đầy đủ thông tin cá nhân, kèm theo các giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam. Việc sử dụng mẫu này giúp chuẩn hóa hồ sơ, đảm bảo tính pháp lý và thuận tiện trong việc xử lý tại các cơ quan chức năng.
Giấy xác nhận không chỉ là công cụ hành chính mà còn mang ý nghĩa gắn kết cộng đồng người Việt ở nước ngoài với quê hương. Nó hỗ trợ người gốc Việt Nam trong việc thực hiện các quyền lợi như mua nhà ở, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hoặc tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội tại Việt Nam theo Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023.
2. Mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
|
…………………. ………………. (1) Số:…………../XNNGVN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
……………, ngày …….tháng…….năm……….
GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
…………………………………………… (2)
Căn cứ Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
Xét đề nghị của ông/bà (3): ……………………………………………………
………………………………………………. về việc xác nhận là người gốc Việt Nam cho (4)……………………………………………………
XÁC NHẬN:
Họ, chữ đệm, tên (4): ………………………………………………Giới tính:…………
Ngày, tháng, năm sinh:………/………/..……
Nơi sinh (5):……………………………………….……………………..………..………
……………………………………………………………………………………………
Quốc tịch (6):………………………………………………………….…………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế (7):…………………….…….số:………………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…………
Nơi cư trú:……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Là người gốc Việt Nam.
|
|
NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu) |
Chú thích:
(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam: nếu là Sở Tư pháp thì ghi tên Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và Sở Tư pháp (Ví dụ: UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI– dòng trên – SỞ TƯ PHÁP – dòng dưới); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi tên Cơ quan đại diện và tên nước trụ sở Cơ quan đại diện (Ví dụ:ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI HOA KỲ).
(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam. Ví dụ: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
(3) Nếu là nam thì gạch chéo (bà), nữ thì gạch chéo ông và ghi họ, chữ đệm, tên (bằng chữ in hoa, có dấu) của công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết hồ sơ.
(4) Ghi họ, chữ đệm, tên (bằng chữ in hoa, có dấu) của người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(3)+(4) Ví dụ: Xét đề nghị của ông Nguyễn Hà, công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, về việc cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho Nguyễn Thị Hoa.
(5) Ghi địa danh 03 cấp hành chính hoặc tên cơ sở y tế (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Trạm ý tế xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(6) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
(7) Ghi rõ tên của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu.
Tải ngay: Mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam tại đây!
3. Thủ tục cấp mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

Phần này sẽ trình bày chi tiết quy trình xin cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo các bước cụ thể, dựa trên các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, để đảm bảo bạn đọc nắm rõ cách thực hiện.
Theo Nghị định 16/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu cần lập một bộ hồ sơ bao gồm tờ khai theo Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.1, kèm theo hai ảnh chân dung 4×6 cm chụp trong vòng 6 tháng gần nhất. Hồ sơ cần bổ sung bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, thẻ tạm trú, hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. Ngoài ra, cần cung cấp giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam, ví dụ như giấy khai sinh của bản thân, cha mẹ, hoặc ông bà từng có quốc tịch Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp nơi người yêu cầu cư trú tại Việt Nam, hoặc tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, tùy thuộc vào quy định của cơ quan tiếp nhận.
Bước 3: Thụ lý và kiểm tra
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thụ lý sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc hộ tịch. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan sẽ ghi vào Sổ cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam. Trường hợp không đủ cơ sở, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Bước 4: Cấp giấy xác nhận
Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền sẽ ký và cấp giấy xác nhận theo mẫu quy định. Giấy xác nhận sẽ được trao trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho người yêu cầu, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý.
Quy trình này được thiết kế để đảm bảo tính chặt chẽ, minh bạch, và phù hợp với Luật Căn cước 2023 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Người nộp hồ sơ cần chú ý chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để tránh việc phải bổ sung, làm kéo dài thời gian xử lý.
THAM KHẢO THÊM: Mẫu giấy xác nhận là người địa phương
4. Điều kiện và giấy tờ cần thiết để cấp giấy xác nhận
Phần này sẽ làm rõ các điều kiện cụ thể để được cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, cùng danh sách các giấy tờ cần chuẩn bị, giúp người đọc hiểu rõ yêu cầu pháp lý.
Để được cấp giấy xác nhận, người yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện được nêu tại Điều 33 Nghị định 16/2020/NĐ-CP. Cụ thể, cá nhân cần có chứng cứ chứng minh nguồn gốc Việt Nam, chẳng hạn như giấy khai sinh của bản thân, cha mẹ, hoặc ông bà từng mang quốc tịch Việt Nam. Đồng thời, tại thời điểm nộp hồ sơ, người này không được mang quốc tịch Việt Nam. Điều kiện này nhằm đảm bảo giấy xác nhận chỉ được cấp cho những người thực sự có mối liên hệ huyết thống hoặc pháp lý với Việt Nam.
Các giấy tờ cần thiết bao gồm bản sao chứng minh nhân thân như căn cước công dân, giấy thông hành, hoặc giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra, người yêu cầu cần cung cấp giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam, chẳng hạn như giấy khai sinh, hộ chiếu cũ, hoặc các giấy tờ liên quan đến cha mẹ, ông bà. Nếu các giấy tờ này bằng tiếng nước ngoài, cần được dịch ra tiếng Việt và công chứng theo Nghị định 04/2020/NĐ-CP.
Trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc hộ tịch, người nộp hồ sơ có trách nhiệm cung cấp thêm các giấy tờ bổ sung để chứng minh. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và tránh gian lận trong quá trình xác nhận nguồn gốc.
XEM THÊM THÔNG TIN VỀ: Mẫu giấy xác nhận hoàn thành công trình xây dựng
5. Quyền lợi của người gốc Việt Nam khi có giấy xác nhận
Phần này sẽ giải thích các quyền lợi mà người gốc Việt Nam được hưởng khi sở hữu giấy xác nhận, đặc biệt trong các lĩnh vực như đất đai, nhà ở, và giao dịch dân sự, theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
Người gốc Việt Nam có giấy xác nhận được hưởng nhiều quyền lợi quan trọng theo Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023. Một trong những quyền lợi nổi bật là khả năng sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Cụ thể, người gốc Việt Nam được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở, hoặc mua, tặng cho, thừa kế nhà ở theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, người gốc Việt Nam có thể tham gia các giao dịch dân sự như thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Họ cũng được quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất với tổ chức, cá nhân trong nước, hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Quyền này giúp người gốc Việt Nam tham gia tích cực vào thị trường bất động sản và đóng góp vào sự phát triển kinh tế tại Việt Nam.
Giấy xác nhận còn hỗ trợ người gốc Việt Nam trong việc giữ mối liên hệ văn hóa, xã hội với quê hương. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng quê hương, theo Điều 18 Hiến pháp 2013. Điều này thể hiện chính sách gắn kết cộng đồng người Việt ở nước ngoài với đất nước.
Mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam là một công cụ pháp lý quan trọng, giúp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài khẳng định nguồn gốc và hưởng các quyền lợi theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm hoặc muốn biết chi tiết về các bước thực hiện, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Để lại một bình luận