Mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng chuẩn luật đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân khi thay đổi nơi cư trú tại Việt Nam.Việc sử dụng mẫu giấy đúng quy định pháp luật không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tránh được các rủi ro pháp lý. Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy này và các quy định liên quan.

Nội dung bài viết
1. Cập nhật mẫu giấy xác nhận tạm trú, tạm vắng theo luật cư trú 2020
Đoạn dẫn nhập: Mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng chuẩn luật là công cụ pháp lý quan trọng, giúp công dân chứng minh tình trạng cư trú khi sinh sống ngoài nơi thường trú. Dưới đây là những vai trò nổi bật của mẫu giấy này theo quy định của Luật Cư trú 2020.
- Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân sinh sống tại một địa điểm ngoài nơi thường trú từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú. Mẫu giấy xác nhận tạm trú giúp cơ quan công an cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đảm bảo quản lý cư trú chính xác. Việc này giúp công dân dễ dàng thực hiện các thủ tục hành chính như xin việc, nhập học hay đăng ký bảo hiểm xã hội.
- Mẫu giấy xác nhận tạm vắng, theo Điều 31 Luật Cư trú 2020, được sử dụng khi công dân rời khỏi nơi thường trú từ một ngày trở lên trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ như bị can, bị cáo đang tại ngoại. Giấy xác nhận này giúp cơ quan chức năng theo dõi tình trạng cư trú, đồng thời hỗ trợ công dân chứng minh thời gian vắng mặt khi cần thiết.
- Mẫu giấy đúng chuẩn luật, cụ thể là mẫu CT01 và CT03 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA, đảm bảo tính hợp pháp và thống nhất trong toàn quốc. Việc sử dụng đúng mẫu giúp tránh sai sót trong hồ sơ, giảm thiểu thời gian xử lý và đảm bảo quyền lợi của công dân khi làm việc với các cơ quan nhà nước.
- Giấy xác nhận tạm trú tạm vắng còn đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch dân sự. Ví dụ, khi đăng ký quyền sử dụng đất hoặc làm hồ sơ vay vốn ngân hàng, giấy này là bằng chứng pháp lý về nơi cư trú hiện tại của công dân, giúp tăng tính minh bạch và hợp pháp trong giao dịch.
2. Mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng chuẩn luật
Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính gửi(1):…………………………………………………………………………………………
1. Họ, chữ đệm và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:……………../………………/ ……………………….. 3. Giới tính:
|
4. Số định danh cá nhân: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Số điện thoại liên hệ: ………….6. Email:
7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:…………………………… 8. Mối quan hệ với chủ hộ:………………
|
9. Số định danh cá nhân của chủ hộ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Nội dung đề nghị(2):
11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:
|
TT |
Họ, chữ đệm và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Số định danh cá nhân |
Mối quan hệ với chủ hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..,ngày…….tháng….năm……. Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)
|
…..,ngày…..tháng….năm… Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4) (7) Họ và tên: ……………… (7) Số định danh cá nhân:…………….
|
…..,ngày……tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5) (7) Họ và tên: ……………… (7) Số định danh cá nhân:…………….
|
…..,ngày….tháng…năm… NGƯỜI KÊ KHAI(6)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai. Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID thì người kê khai không phải ký vào mục này.
(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID.
Tải ngay: Mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng chuẩn luật tại đây!
3. Các quy định pháp luật liên quan đến mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng
Đoạn dẫn nhập: Để đảm bảo mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng chuẩn luật, công dân cần nắm rõ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Dưới đây là những văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh thủ tục này, cập nhật theo các quy định mới nhất.
- Luật Cư trú 2020 là văn bản pháp luật cốt lõi, quy định chi tiết về đăng ký và quản lý cư trú. Theo Điều 28, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với tạm vắng, Điều 31 yêu cầu công dân thuộc các trường hợp đặc biệt phải khai báo thông tin qua mẫu CT03.
- Theo Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp bao gồm hợp đồng thuê nhà, giấy tờ sở hữu nhà ở, hoặc xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không tranh chấp. Các giấy tờ này cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo hồ sơ hợp lệ khi nộp tại cơ quan công an.
- Nghị định 154/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/1/2025, bổ sung quy định về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm văn bản cho thuê, cho mượn, hoặc giấy xác nhận của cơ quan tổ chức về quyền sử dụng nhà ở. Nghị định này cũng quy định mẫu số 02 để xác nhận điều kiện nhà ở không tranh chấp.
- Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định cụ thể về mẫu tờ khai CT01 (đăng ký tạm trú) và CT03 (khai báo tạm vắng). Các mẫu này được sử dụng thống nhất trên toàn quốc, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo tính pháp lý khi công dân yêu cầu xác nhận thông tin cư trú.
4. Quy trình đăng ký và xác nhận tạm trú tạm vắng

Đoạn dẫn nhập: Quy trình đăng ký và xác nhận tạm trú tạm vắng cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để hoàn thiện thủ tục này.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú. Công dân cần chuẩn bị tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, ví dụ như hợp đồng thuê nhà hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã. Đối với người chưa thành niên, tờ khai cần có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan công an. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID. Thời gian tiếp nhận hồ sơ là trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy, trừ ngày lễ.
- Bước 3: Nhận kết quả xác nhận tạm trú. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an sẽ cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu cư trú và cấp giấy xác nhận tạm trú. Công dân có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Bước 4: Đăng ký khai báo tạm vắng (nếu cần). Công dân thuộc các trường hợp theo Điều 31 Luật Cư trú 2020 cần nộp phiếu khai báo tạm vắng (mẫu CT03) tại Công an cấp xã. Kết quả xác nhận sẽ được cấp trong vòng 1-3 ngày làm việc, tùy thuộc vào thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu.
- Bước 5: Lưu ý về lệ phí. Theo Thông tư 75/2022/TT-BTC, một số đối tượng như người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn được miễn lệ phí đăng ký cư trú. Công dân cần xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn phí nếu áp dụng.
TÌM HIỂU THÊM VỀ: Mẫu giấy xác nhận lưu trú tại địa phương NGAY!
5. Lưu ý khi sử dụng mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng
Đoạn dẫn nhập: Để đảm bảo việc sử dụng mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng đúng chuẩn luật, công dân cần lưu ý một số điểm quan trọng. Những lưu ý này giúp tránh sai sót và đảm bảo hiệu quả khi thực hiện thủ tục.
- Mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng phải sử dụng đúng mẫu CT01 và CT03 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA. Công dân cần kiểm tra kỹ thông tin trên tờ khai, đặc biệt là số định danh cá nhân, địa chỉ tạm trú và thời hạn tạm trú, để tránh sai lệch khi nộp hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp cần được chuẩn bị đầy đủ theo Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP và Nghị định 154/2024/NĐ-CP. Các giấy tờ này không bắt buộc công chứng nếu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho công dân.
- Thời hạn xác nhận thông tin cư trú, theo Thông tư 66/2023/TT-BCA, có giá trị sử dụng trong 1 năm kể từ ngày cấp. Công dân cần gia hạn tạm trú trước 15 ngày nếu muốn tiếp tục lưu trú tại địa phương, theo Điều 29 Luật Cư trú 2020.
- Việc không đăng ký tạm trú hoặc khai báo tạm vắng đúng quy định có thể dẫn đến xử phạt hành chính từ 500.000 đến 1.000.000 đồng, theo Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Công dân cần thực hiện đúng thời hạn 30 ngày kể từ khi đến nơi ở mới để tránh vi phạm.
Mẫu giấy xác nhận tạm trú tạm vắng chuẩn luật là công cụ không thể thiếu để công dân tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam hiện hành và bảo vệ quyền lợi của mình trong các giao dịch hành chính, dân sự. Để được hỗ trợ chi tiết hơn về mẫu giấy hoặc các thủ tục liên quan, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để nhận tư vấn chuyên sâu và đảm bảo tính pháp lý.
Để lại một bình luận