Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân


Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân là một công cụ pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo việc chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp diễn ra minh bạch và tuân thủ đúng quy định. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng, các quy định liên quan và quy trình thực hiện, cùng Giấy chứng nhận.

Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng góp vốn mua đất nền
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

1. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân đúng luật

Hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu doanh nghiệp. Phần này sẽ giải thích khái niệm, vai trò và các yếu tố cần thiết để hợp đồng có giá trị pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động kinh doanh. Theo khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp cho cá nhân hoặc tổ chức khác, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật. Hợp đồng chuyển nhượng cần được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo Luật Công chứng 2024 để đảm bảo tính pháp lý.

Quy trình soạn thảo hợp đồng đòi hỏi sự chính xác và đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, bao gồm tài sản, công nợ và nghĩa vụ thuế. Các bên cần thỏa thuận rõ ràng về giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán và trách nhiệm sau chuyển nhượng. Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

Hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân không chỉ là sự chuyển giao quyền sở hữu mà còn bao gồm việc chuyển giao các quyền và nghĩa vụ liên quan, như hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh hoặc các khoản nợ. Do đó, các bên cần kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trước khi ký kết.

2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN……………..

        Căn cứ Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 và các văn bản hướng dẫn;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20… tại ………………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Bên A):

Họ và tên………………. Giới tính: …………………

Sinh ngày: …………………. Dân tộc ………… Quốc tịch ………………

Chủ Doanh nghiệp Tư nhân:……………………..

CMND/CCCD số: ………………. Do ……………… cấp ngày …………………

Hộ khẩu thường trú: ………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………….

BÊN MUA (Bên B):

Họ và tên………………. Giới tính: …………………

Sinh ngày: …………………. Dân tộc ………… Quốc tịch ………………

Chủ Doanh nghiệp Tư nhân:……………………..

CMND/CCCD số: ………………. Do ……………… cấp ngày …………………

Hộ khẩu thường trú: ………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………….

Cùng thỏa thuận và nhất trí ký kết hợp đồng mua bán Doanh nghiệp Tư nhân…………với

các điều khoản và điều kiện sau:

ĐIỀU 1: Đối tượng mua bán

  • Tên Doanh nghiệp: …………………………Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………do……………………….. cấp ngày …………..
  • Địa chỉ trụ sở: …………………………
  • Điện thoại: ……………. / ………………..
  • Ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh:

………………………

………………………

  • Vốn đầu tư ban đầu: ……………. VNĐ (.        )

ĐIỀU 2. Giá bán

  • Toàn bộ giá bán Doanh nghiệp tư nhân ……là VNĐ (Bằng chữ: …………….)
  • Các khoản chi phí thuộc về việc thực hiện đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp do Bên B thanh toán.

ĐIỀU 3. Thanh toán

  • Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt
  • Thời hạn thanh toán: ngay sau khi hợp đồng này ký kết.

ĐIỀU 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
  1. Bên A có quyền nhận đủ và đúng thời hạn số tiền chuyển nhượng quy định tại Điều 2 Hợp đồng này;
  2. Bên A có nghĩa vụ bàn giao Doanh nghiệp cho Bên B bao gồm: Giấy tờ sổ sách chứng từ, con Dấu liên quan đến Doanh nghiệp; tài sản của Doanh nghiệp và các quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp Tư nhân        đối với bên thứ ba;
  3. Trong trường hợp Bên A không bàn giao đủ các thông tin cần thiết liên quan đến tình hình kinh doanh thực tế của Doanh nghiệp mà gây thiệt hại cho Bên B cũng như Doanh nghiệp tư nhân sau này thì Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm;
  4. Bên A có trách nhiệm cùng Bên B hoàn tất nghĩa vụ pháp lý của Doanh nghiệp đối với Nhà nước cũng như đối với bên thứ ba khác theo quy định của pháp luật cho đến khi việc chuyển nhượng được hoàn tất;
  5. Bên A có trách nhiệm thông báo việc mua bán Doanh nghiệp tư nhân ……………….

tới các cơ quan Nhà nước hữu quan và các đối tác cũng như khách hàng có liên quan;

  1. Bên A cam kết đến thời điểm Hợp đồng có hiệu lực, Doanh nghiệp tư nhân

……………….. không có bất cứ khoản nợ nào với bên thứ ba ./.

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
  1. Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp tất cả các thông tin cần thiết cũng như các giấy tờ, sổ sách, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, con dấu cần thiết và tài sản của Doanh nghiệp tư nhân
  2. Bên B có quyền yêu cầu Bên A giúp đỡ và cùng tham gia giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh trước đó của Doanh nghiệp trong các trường hợp cần thiết mà nếu không có sự tham gia của Bên A thì việc giải quyết sẽ gặp khó khăn;
  3. Ngay khi Hợp đồng có hiệu lực và hoàn tất thủ tục pháp lý cần thiết cho việc sửa đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân        , Bên B có quyền

chính thức tiếp quản và điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp;

Bên B phải thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn số tiền quy định tại Điều 2 hợp đồng này cho Bên A;

  1. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc sửa đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân ………………… được hoàn tất, Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý đối với các hoạt động và nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân trước Nhà nước và các bên thứ ba có liên quan khác.

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân tại đây!

3. Yêu cầu pháp lý khi soạn thảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Yêu cầu pháp lý khi soạn thảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân
Yêu cầu pháp lý khi soạn thảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Việc soạn thảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Công chứng 2024. Phần này sẽ trình bày các yêu cầu pháp lý cụ thể để đảm bảo hợp đồng hợp lệ.

Theo khoản 3 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020, hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân phải được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh tranh chấp về quyền sở hữu sau này. Nội dung hợp đồng cần bao gồm thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, tài sản doanh nghiệp, giá trị chuyển nhượng và các điều khoản liên quan đến nghĩa vụ thuế.

Bên chuyển nhượng có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về tình trạng tài chính, tài sản và công nợ của doanh nghiệp. Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ phát sinh trước khi chuyển nhượng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Do đó, hợp đồng cần nêu rõ cách xử lý các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài chính trước và sau khi chuyển nhượng.

Việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng phải được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 66 Luật Công chứng 2024. Điều này giúp đảm bảo tính pháp lý của giao dịch và hỗ trợ giải quyết tranh chấp nếu xảy ra. Các bên cũng cần nộp phí công chứng theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Ngoài ra, hợp đồng cần tuân thủ các quy định về thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng. Theo Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân được tính thuế dựa trên giá trị chuyển nhượng, với mức thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.

XEM THÊM BÀI VIẾT: Hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên

4. Quy trình thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Quy trình thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân
Quy trình thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Quy trình chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên và tuân thủ các bước pháp lý cụ thể. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để thực hiện chuyển nhượng theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Bước 1: Thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng
    Các bên cần thống nhất các điều khoản chính của hợp đồng, bao gồm giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán và trách nhiệm của mỗi bên. Hợp đồng phải được soạn thảo theo mẫu phù hợp với Luật Doanh nghiệp 2020 và có chữ ký của cả hai bên.
  • Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
    Hợp đồng sau khi ký cần được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 66 Luật Công chứng 2014. Các bên cần chuẩn bị giấy tờ cá nhân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu liên quan để hoàn tất thủ tục này.
  • Bước 3: Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
    Sau khi hợp đồng được công chứng, bên nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng và bản sao giấy tờ cá nhân của bên nhận chuyển nhượng.
  • Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế
    Bên chuyển nhượng cần kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng theo Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Hồ sơ thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sử dụng mẫu 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Bước 5: Hoàn tất việc bàn giao doanh nghiệp
    Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, bên chuyển nhượng bàn giao toàn bộ tài sản, giấy tờ và quyền điều hành doanh nghiệp cho bên nhận chuyển nhượng. Các bên cần lập biên bản bàn giao để xác nhận việc hoàn tất giao dịch.

Quy trình này đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh sai sót về pháp lý, đặc biệt là trong việc kê khai thuế và đăng ký thay đổi. Các bên nên tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

TÌM HIỂU THÊM VỀ BÀI VIẾT SAU: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng sạp chợ

5. Lưu ý khi soạn thảo và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng

Để đảm bảo hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân có hiệu lực và tránh rủi ro pháp lý, các bên cần lưu ý một số vấn đề quan trọng. Phần này sẽ trình bày các điểm cần chú ý khi thực hiện giao dịch.

Trước khi ký hợp đồng, các bên cần kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tình trạng tài sản, công nợ và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi nghĩa vụ phát sinh trước khi chuyển nhượng vẫn thuộc trách nhiệm của bên chuyển nhượng, trừ khi có thỏa thuận khác. Do đó, hợp đồng cần nêu rõ cách xử lý các khoản nợ hoặc tranh chấp tiềm ẩn.

Hợp đồng cần bao gồm các điều khoản cụ thể về giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán và thời hạn bàn giao. Các bên cũng nên thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp, thường thông qua thương lượng hoặc đưa ra tòa án có thẩm quyền theo Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro khi xảy ra mâu thuẫn.

Việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng là bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý. Theo Điều 66 Luật Công chứng 2024, phí công chứng được tính dựa trên giá trị chuyển nhượng, theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC. Các bên cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để tránh chậm trễ trong quá trình này.

Cuối cùng, các bên cần lưu ý về nghĩa vụ thuế. Theo Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân phải chịu thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 20%. Hồ sơ thuế cần được nộp đúng hạn để tránh bị phạt hành chính theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Việc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân là một giao dịch phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân không chỉ là công cụ pháp lý mà còn là nền tảng để bảo vệ quyền lợi của các bên. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn pháp lý, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được hướng dẫn chi tiết bởi các chuyên gia pháp luật.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *