Mẫu hợp đồng đại lý lữ hành [Mới nhất]

Ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội hợp tác cho các doanh nghiệp lữ hành. Hợp đồng đại lý lữ hành đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ hợp tác hiệu quả và an toàn giữa các bên tham gia, đảm bảo quyền lợi của cả doanh nghiệp ủy quyền và doanh nghiệp đại lý. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng đại lý lữ hành.

I. Khái niệm về kinh doanh dịch vụ lữ hành:

Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Du lịch 2017 quy định như sau:

Kinh doanh đại lý lữ hành

  1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng.
  2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  3. Trường hợp khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành được giao kết giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành giao đại lý; trong hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.

Như vậy theo quy định trên kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng.

>>> Xem thêm thông tin tại: Kinh doanh lữ hành quốc tế là gì?

II. Mẫu hợp đồng đại lý lữ hành

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

 

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ LỮ HÀNH

 

Căn cứ Luật Du lịch năm 2017;

Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào nhu cầu giữa hai bên,

Hai bên tham gia ký kết hợp đồng dưới đây bao gồm:

Bên A: Bên giao đại lý (sau đây gọi tắt là Bên A)[1]

Tên giao dịch:………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………………… Tại:…………………………………………………………………………………………………

Fax:…………………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………….

Bên B: Bên nhận đại lý (sau đây gọi tắt là Bên B)[2]

Tên giao dịch:………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ………………………………. Tại:…………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………..

Fax:…………………………………………………………………………………………………

Website (nếu có):…………………………………………………………………………………………………

Đại diện:………………………………………………………………………………………………..

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2023, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng đại lý lữ hành với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Đại lý lữ hành

Bên B nhận làm đại lý bán chương trình du lịch của bên A nêu tại Điều 2 hợp đồng cho khách du lịch và được bên A trả tiền hoa hồng nêu tại Điều 3 hợp đồng.

Điều 2. Thông tin chương trình du lịch[3]

Thông tin chương trình du lịch bên A giao đại lý cho bên B như sau:

Tên chương trình: ………………………………………………………………………………………………………

Số lượng vé giao đại lý: ………………………………………………………………………………………………………

Mô tả chi tiết chương trình du lịch tại Phụ lục của hợp đồng này[4].

Điều 3. Giá bán chương trình du lịch và hoa đồng đại lý

  1. Giá bán chương trình du lịch bán cho khách du lịch là: [5]……………………… Giá bán này đã bao gồm tiền hoa hồng đại lý nêu tại khoản 2 Điều này.
  2. Tiền hoa đồng đại lý trả cho bên B là: [6]… % trên giá bán nêu tại khoản 1 Điều này.
  3. Việc thanh toán hoa hồng đại lý cho bên B được thực hiện như sau: Sau khi khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành chuyển khoản tiền trực tiếp cho bên A, bên A sẽ thanh toán tiền hoa đồng đại lý cho bên B theo phương thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên B nêu tại hợp đồng.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A[7]

  1. Bên A có nghĩa vụ trả tiền hoa hồng đại lý theo Điều 3 hợp đồng.
  2. Bên A có nghĩa vụ hướng dẫn, cung cấp cho bên B thông tin liên quan đến chương trình du lịch.
  3. Bên A có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình du lịch nêu tại Điều 2 hợp đồng và chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao đại lý lữ hành cho bên B.
  4. Bên A có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên B thông qua các phương thức sau đây: [8]……………………………………………………………………………………………………..
  5. Bên A có quyền nhận tiền bán chương trình du lịch trực tiếp từ khách du lịch theo khoản 1 Điều 3 hợp đồng.
  6. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên A: [9]……………………………………………………………………………………………………..

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B[10]

  1. Bên B được nhận tiền hoa đồng đại lý theo Điều 3 hợp đồng.
  2. Bên B được hướng dẫn, cung cấp thông tin liên quan đến chương trình du lịch.
  3. Bên B phải đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan nhà nước thẩm quyền theo quy định.
  4. Bên B phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin của bên A.
  5. Bên B có trách nhiệm bán chương trình du lịch đúng nội dung và đúng giá theo Điều 2, Điều 3 hợp đồng và không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
  6. Bên B không giao kết hợp đồng lữ hành với khách du lịch. Hợp đồng lữ hành phải được giao kết giữa khách du lịch và bên A, trong hợp đồng có tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.
  7. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên B: [11]…………………………………………………………………………………………………….

Điều 6. Thời hạn thực hiện hợp đồng 

  1. Hợp đồng này có thời hạn từ ngày [12]… tháng … năm … đến ngày … tháng … năm…
  2. Trường hợp chương trình du lịch đã đủ số khách du lịch thì hợp đồng này hết hạn từ thời điểm bên A thông báo cho bên B đã đủ số khách du lịch tham gia chương trình du lịch.
  3. Bên A có nghĩa vụ chứng minh sự kiện nêu tại khoản 2 Điều này nếu bên B có yêu cầu.

Điều 7. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Trừ trường hợp nêu tại Điều 8 hợp đồng, bên nào thực hiện không đúng nghĩa vụ nêu tại hợp đồng này sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng một khoản tiền bằng: [13]…………………………………………………………………………………………………….

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………….. )

  1. Trừ trường hợp nêu tại Điều 8 hợp đồng, bên nào thực hiện không đúng nghĩa vụ nêu tại hợp đồng này mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
  2. Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.
  3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà một bên trong hợp đồng không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại hợp đồng thì không bị phạt vi phạm hợp đồng, không phải bồi thường thiệt hại theo Điều 7 hợp đồng.

Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  1. Nếu có phát sinh tranh chấp về nội dung hợp đồng này thì các bên phải tiến hành thương lượng để giải quyết.
  2. Trường hợp thương lượng theo khoản 1 Điều này không thành thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

Điều 10. Hiệu lực của hợp đồng

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …
  2. Hợp đồng này có … [14]Phụ lục về … Các phụ lục có hiệu lực như hợp đồng.
  3. Hai bên thỏa thuận cam kết thực hiện đúng nội dung của hợp đồng này. Việc thanh lý hợp đồng này được thực hiện bằng biên bản thanh lý do hai bên cùng ký kết.
  4. Hợp đồng này được lập thành … bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản để cùng thực hiện.
  5. Trường hợp các bên có thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập phụ lục hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng bổ sung bằng văn bản./.

 

BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)[15]
BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có con dấu)

 

[1] Điền thông tin của bên giao đại lý (Bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo khoản 1 Điều 41 Luật Du lịch năm 2017).

[2] Điền thông tin của Bên nhận đại lý (Bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành theo khoản 1 Điều 41 Luật Du lịch năm 2017). Trường hợp bên nhận đại lý là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng thì bỏ nội dung về “Đại diện”.

[3] Hợp đồng đại lý lữ hành phải có nội dung về chương trình du lịch được giao cho đại lý theo điểm b khoản 2 Điều 41 Luật Du lịch năm 2017. Do đó, các bên cần điền đủ những nội dung nêu tại mục này.

[4] Bên A soạn Phụ lục Chương trình du lịch để bên B có căn cứ bán chương trình du lịch cho khách du lịch.

[5] Các bên thỏa thuận và ghi rõ vào hợp đồng.

[6] Các bên thỏa thuận mức hoa đồng đại lý. Trường hợp các bên thỏa thuận các tính hoa đồng đại lý khác với mẫu thì sửa khoản này theo thỏa thuận của các bên.

[7] Các khoản 2, 3, 4 Điều này là những nội dung luật định của bên giao đại lý lữ hành theo Điều 42 Luật Du lịch năm 2017. Còn lại các nội dung khác tại Điều này, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, thay thế.

[8] Các bên thỏa thuận các phương thức bên A có thể kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của bên B.

[9] Các bên thỏa thuận bổ sung nội dung này (nếu cần).

[10] Các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này là những nội dung luật định của bên đại lý lữu hành theo khoản 2, khoản 3 Điều 40, khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật Du lịch năm 2017.

[11] Các bên thỏa thuận bổ sung nội dung này (nếu cần).

[12] Các bên thỏa thuận thời hạn thực hiện hợp đồng.

[13] Các bên thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng. Lưu ý: mức phạt vi phạm hợp đồng không quá 8% giá trị hợp đồng – theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005.

[14] Hai bên ghi rõ các phụ lục được đính kèm hợp đồng này. Lưu ý là cần có Phụ lục về Chương trình du lịch nêu tại Điều 2 hợp đồng.

[15] Các bên ký tên. 

III. Hợp đồng đại lý lữ hành có buộc phải lập thành văn bản không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Luật Du lịch 2017 quy định như sau:

Hợp đồng đại lý lữ hành

  1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành.
  2. Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây:
  3. a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
  4. b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán;
  5. c) Quyền và trách nhiệm của các bên;
  6. d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.

Như vậy theo quy định trên hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *