Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất


Trên bề mặt, việc tạo ra một hợp đồng dịch vụ mới có vẻ như chỉ là một tài liệu pháp lý thông thường.

Tuy nhiên, trong mỗi chi tiết của nó, có sự kết hợp của kiến thức pháp lý, sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu của khách hàng, và khả năng dự đoán xu hướng trong thị trường.

Năm 2024, khi nền kinh tế và công nghệ tiếp tục phát triển, việc thiết kế một mẫu hợp đồng dịch vụ mới không chỉ là vấn đề của việc đáp ứng các yêu cầu pháp lý mà còn là việc thấu hiểu sâu sắc về quy trình hoạt động kinh doanh và mục tiêu chiến lược của các tổ chức.

Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN khám phá những xu hướng và tiêu chí mới nhất được thể hiện trong mẫu hợp đồng dịch vụ.

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất
Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất

1. Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ là gì?
Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015).

Ví dụ về hợp đồng dịch vụ:

  • Hợp đồng bảo trì máy móc: Công ty bảo trì cam kết bảo dưỡng máy móc cho một nhà máy.
  • Hợp đồng tư vấn: Công ty tư vấn cam kết cung cấp các giải pháp cho một dự án.
  • Hợp đồng vận chuyển: Công ty vận tải cam kết vận chuyển hàng hóa từ điểm A đến điểm B.

2. Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 2024:

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 2024
Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 2024

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: … /20../HĐDV

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20.., tại … chúng tôi gồm có:

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên sử dụng dịch vụ là cá nhân thì được ghi như sau):

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A)

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chưc: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Theo yêu cầu của bên A về việc thực hiện (ghi nội dung dịch vụ) …, bên B đảm nhận và thực hiện …

(Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội).

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ …

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của bên A

  1. Quyền của Bên A:

Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

  1. Nghĩa vụ của bên A:

Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

Trả tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

  1. Quyền của bên B:

Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.

Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

  1. Nghĩa vụ của bên B:

Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Bảo quản và phải giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

Báo ngay cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 5. Tiền dịch vụ và phương thức thanh toán:

  1. Tiền dịch vụ: Thực hiện công việc tại Điều 1 là: … đồng (Bằng chữ: …), đã bao gồm … % tiền thuế giá trị gia tăng.
  2. Phương thức thanh toán: …

(Bên A và bên B thoả thuận cụ thể về phương thức thanh toán và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 6. Chi phí khác

Chi phí khác hai bên thỏa thuận bổ sung nếu xét thấy cần thiết và đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

  1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết trước … ngày. Bên A phải trả tiền dịch vụ theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
  2. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN B

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

…

BÊN A

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

…

 

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới nhất hiện nay, mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN !

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ quy định từ Điều 515 đến Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

Đối với bên sử dụng dịch vụ

– Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

+ Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

+ Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

– Quyền của bên sử dụng dịch vụ

+ Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

+ Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Đối với bên cung ứng dịch vụ

– Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

+ Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

+ Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

+ Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

+ Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

+ Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

+ Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

– Quyền của bên cung ứng dịch vụ

+ Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

+ Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

+ Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

 

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới nhất hiện nay, mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN !

4. Lưu ý về hợp đồng dịch vụ

Lợi ích của việc sử dụng hợp đồng dịch vụ:

  • Bảo vệ quyền lợi của các bên: Hợp đồng giúp xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của từng bên, tạo cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có.
  • Giảm thiểu rủi ro: Hợp đồng giúp dự phòng các tình huống phát sinh, đảm bảo giao dịch diễn ra an toàn, hiệu quả.
  • Tạo dựng uy tín: Hợp đồng thể hiện sự chuyên nghiệp của các bên, góp phần nâng cao uy tín trong kinh doanh.

Lưu ý khi lập hợp đồng dịch vụ:

  • Cần đọc kỹ các điều khoản trước khi ký hợp đồng.
  • Đảm bảo các điều khoản hợp pháp, rõ ràng, không mập mờ.
  • Có thể tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo hợp đồng hợp lệ.

5. Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt giữa hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động là gì?

  • Câu trả lời: Hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động có một số điểm khác nhau:
    • Hợp đồng dịch vụ: Là thỏa thuận giữa hai bên độc lập, trong đó một bên cung cấp dịch vụ cho bên kia mà không phải là quan hệ lao động. Bên cung cấp dịch vụ không phải nhân viên của bên nhận dịch vụ và không được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, y tế, hay nghỉ phép.
    • Hợp đồng lao động: Là hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Người lao động trở thành nhân viên của công ty và được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm, lương thưởng và phúc lợi theo quy định của pháp luật.

Có bắt buộc phải lập thành văn bản khi ký hợp đồng dịch vụ không?

  • Câu trả lời: Theo quy định pháp luật Việt Nam, hợp đồng dịch vụ không bắt buộc phải lập thành văn bản, trừ trường hợp pháp luật quy định cụ thể cho một số dịch vụ đặc biệt (như dịch vụ tài chính, xây dựng, tư vấn pháp luật, v.v.). Tuy nhiên, để tránh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của các bên, hợp đồng dịch vụ nên được lập thành văn bản với các điều khoản rõ ràng.

Trong trường hợp tranh chấp, làm thế nào để giải quyết khi hợp đồng dịch vụ không được lập thành văn bản?

  • Câu trả lời: Nếu hợp đồng dịch vụ không được lập thành văn bản và xảy ra tranh chấp, việc giải quyết sẽ phụ thuộc vào các bằng chứng khác như email, tin nhắn, biên bản thỏa thuận, hoặc các tài liệu chứng minh quá trình cung cấp dịch vụ. Nếu không có đủ bằng chứng, việc giải quyết có thể gặp khó khăn. Do đó, việc lập hợp đồng thành văn bản luôn được khuyến khích để bảo vệ quyền lợi của các bên.

Các bên có thể thay đổi điều khoản trong hợp đồng dịch vụ không?

  • Câu trả lời: Có, các bên tham gia hợp đồng có thể thương lượng và thỏa thuận để thay đổi hoặc bổ sung các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, mọi sự thay đổi hoặc bổ sung cần được thống nhất bằng văn bản hoặc bằng hình thức phù hợp để tránh tranh chấp sau này.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết trên. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *