Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát chuẩn


Hợp đồng hợp tác khai thác cát là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên, trong đó các bên cùng nhau góp vốn, kỹ thuật, nhân lực… để thực hiện hoạt động khai thác cát và phân chia lợi nhuận theo thỏa thuận. Vậy Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát mới nhất như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát mới nhất
Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát mới nhất

1. Nội dung của Hợp đồng hợp tác khai thác cát

Nội dung của Hợp đồng hợp tác khai thác cát
Nội dung của Hợp đồng hợp tác khai thác cát

Hợp đồng cần có các nội dung chính sau:

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp/CMND/CCCD, người đại diện…
  • Mục đích hợp tác: Khai thác cát.
  • Địa điểm khai thác: Mô tả rõ vị trí, diện tích khu vực khai thác. Cần lưu ý: Khu vực này phải nằm trong khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản.
  • Loại cát được khai thác: Xác định rõ loại cát được phép khai thác (ví dụ: cát xây dựng, cát san lấp…).
  • Phương thức hợp tác:
    • Góp vốn: Các bên góp vốn bằng tiền, tài sản, quyền sử dụng đất… như thế nào? Tỷ lệ góp vốn của mỗi bên?
    • Phân chia công việc: Ai chịu trách nhiệm về kỹ thuật, ai chịu trách nhiệm về quản lý, ai chịu trách nhiệm về tiêu thụ…?
    • Phân chia lợi nhuận: Tỷ lệ phân chia lợi nhuận như thế nào? Phương thức phân chia?
  • Thời hạn hợp tác: Xác định thời gian có hiệu lực của hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên:
    • Quyền: Được hưởng lợi nhuận, được kiểm tra giám sát hoạt động…
    • Nghĩa vụ: Góp vốn, thực hiện công việc được phân công, tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường, an toàn lao động…
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Quy định rõ các biện pháp xử lý khi một trong các bên vi phạm hợp đồng.
  • Giải quyết tranh chấp: Quy định về cách thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án).
  • Các điều khoản khác: Các điều khoản khác theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

2. Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……., ngày … tháng … năm ….

 

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KHAI THÁC CÁT

Số:……./HĐHTKTC

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

– Căn cứ vào Luật thương mại số 36/2005/QH11;

– Căn cứ Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Căn cứ Luật khoáng sản 2010;

– Căn cứ Giấy phép khai thác cát: ………

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại …………

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN A: Công ty …………………………………

 

Trụ sở công ty:……………………………………

Đại diện pháp luật:……………………………….Chức vụ:…………..

Điện thoại:……………………………………………….

CMND/CCCD:…………….Nơi cấp:…………………..Ngày cấp:……………….

Email:……………………

Số tài khoản:…………………….    Tên tài khoản:…………………

Mã số thuế:…………………….

BÊN B: Công ty………………………………………

Trụ sở công ty:…………………………………………….

Đại diện pháp luật:………………………………..Chức vụ:…………..

Điện thoại:………………………………………………….

CMND/CCCD:………………Nơi cấp:…………………..Ngày cấp:……………….

Email:……………………

Số tài khoản:…………………….    Tên tài khoản:…………………

Mã số thuế:……………………

Sau khi cùng thỏa thuận và thống nhất ý kiến hai bên kí kết hợp đồng hợp tác khai thác cát với những điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

 

1.1. Đối tượng của hợp đồng:

Đối tượng hợp đồng hợp tác khai thác cát là công việc khai thác cát. Bên B đồng ý hợp tác với bên A cùng thực hiện công việc khai thác cát, và cùng hưởng lợi nhuận theo thỏa thuận của hợp đồng này.

1.2. Nội dung của hợp đồng:

Bên A được UBND Tỉnh …cấp giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường số….. Bên B đồng ý hợp tác cùng bên A khai thác cát tại địa đểm …..; Khối lượng khai thác tối đa :…..;

Bên A là bên cung cấp nguồn nhân công thực hiện việc khai thác cát; Nguồn nhân công bên A cung cấp phải có đủ sức khoẻ, độ tuổi phù hợp đảm bảo được tính chất đặc thù công việc khai thác cát. Bên A sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin về nhân công cung cấp cho bên B; Bên A có trách nhiệm hướng dẫn về quy trình khai thác cát một cách hiệu quả và hợp lí

Bên B là bên cung cấp các thiết bị máy móc, thuốc nổ, vật dụng phục vụ cho việc khai thác mỏ và nhân công điều khiển các thiết bị máy móc đó.

Hai bên hợp tác cùng khai thác, sau mỗi đợt khai thác bên A sẽ đem khối lượng cát khai thác được đi tiêu thụ và chia lợi nhuận cho bên B theo tỷ lệ được thỏa thuận ở khoản …

ĐIỀU 2: TIÊU CHUẨN HỢP TÁC

 

2.1. Quy trình khai thác cát:

– Cát được khai thác là loại cát………………………… được sử dụng trong mục đích ………………………..

– Việc khai thác cát phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và không gây ảnh hưởng ngoài phạm vi cho phép theo quy định của pháp luật.

– Phải khai thác một cách hợp lí, đúng với khối lượng cho phép.

– Bên A có trách nhiệm hướng dẫn về quy trình khai thác cát một cách hiệu quả hợp lí.

2.2. Kế hoạch hợp tác:

+ Tiến độ việc khai thác được chia làm … đợt

+ Địa điểm thực hiện khai thác: ……………….

+ Thời gian thực hiện từng đợt :……………………………….

+ Số lượng nhân công:………………………………..

+ Các máy móc, thiết bị, vật dụng sử dụng:……………………….

 Số lượng:…………

+ Loại thuốc nổ, mìn nổ sử dụng:……………………………………

– Bên B có trách nhiệm chuẩn bị và di chuyển những thiết bị, máy móc, vật dụng cần thiết tới nơi khai thác.

– Bên A có trách nhiệm điều động đủ nhân công theo như đã thoả thuận để thực hiện công việc.

– Bên B sẽ phổ biến và hướng dẫn cụ thể cho phía bên A cách vận hành thiết bị máy, cách sử dụng mìn nổ, thuốc nổ,… để phục vụ công việc sao cho an toàn và hiệu quả nhất.

– Nếu bên A muốn sử dụng thêm một số thiết bị, máy móc, vật dụng khác thì phải báo cho bên B biết về việc thay đổi này.

– Hai bên cung cấp cho nhau đầy đủ các giấy tờ, thông tin cần thiết cho việc hợp tác kinh doanh.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

 

– Hai bên thoả thuận hợp tác trong thời gian từ ngày …/…/… tới ngày …/…/…, không kể các ngày cuối tuần, Lễ.

– Địa điểm thực hiện: Tại khu …. có địa chỉ tại ………………………………

ĐIỀU 4: CHIA LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC

 

4.1. Tiêu thụ khoáng sản

Việc tiêu thụ cát sẽ do bên A lên kế hoạch và thực hiện tiêu thụ. Việc giao dịch này phải được ghi lại thành nhật ký, có biên lai xác nhận thanh toán rõ ràng cho từng đợt giao dịch và cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu này cho bên B.

4.2.  Xác định kết quả kinh doanh

Lãi hoặc lỗ là kết quả sau cùng xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ toàn bộ chi phí sau:

………………………………

4.3.  Phân chia kết quả kinh doanh:

Các bên thỏa thuận lãi sẽ được phân chia cho các bên căn cứ theo tỉ lệ:

+Bên A hưởng:  ………..%/ (tổng doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước)

+Bên B hưởng:…………%/ (tổng doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước)

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

 

Sau khi tiêu thụ cát, bên A sẽ thanh toán cho bên B qua hình thức chuyển khoản tới:

– Số tài khoản:………………………………………….

– Tên tài khoản:……………………………………

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:

 

6.1. Quyền của bên A:

– Được chia lợi nhuận theo đúng thỏa thuận đã quy định tại Điều 4 của hợp đồng này.

– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

– Yêu cầu bên B bồi thường nếu bên B vi phạm quy định tại hợp đồng này;

6.2. Nghĩa vụ của bên A:

– Đảm bảo nguồn nhân công luôn sẵn sàng và có nguồn thay thế dự phòng khi xảy ra tình trạng thiếu nhân công thực hiện.

– Khai thác hiệu quả, đúng quy trình, đúng khối lượng cho phép; đảm bảo an toàn cho nhân công;

– Bồi thường thiệt hại cho bên B nếu vi phạm quy định tại hợp đồng này

– Sau khi tiêu thụ cát, phải chia lợi nhuận cho bên B theo đúng quy định tại Điều 4 của hợp đồng này.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

 

7.1. Quyền của bên B:

– Được chia lợi nhuận theo đúng thỏa thuận đã quy định tại Điều 4 của hợp đồng này.

– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

– Yêu cầu bên A bồi thường nếu bên A vi phạm quy định tại hợp đồng này;

7.2. Nghĩa vụ của bên B:

– Giữ gìn, bảo quản, kịp thời sửa chữa các hư hỏng của thiết bị máy móc, vật dụng để không làm ảnh hưởng quá nhiều tới việc khai thác của bên A.

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu vi phạm quy định tại hợp đồng này

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

 

8.1. Cam kết của bên A:

– Tuân thủ an toàn lao động và thực hiện đúng quy trình, cách thức đã đề ra trong bản kế hoạch trong quá trình khai thác.

– Cam kết tính xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên B và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó nếu như có thiệt hại xảy ra.

8.2. Cam kết của bên B:

– Đảm bảo cung cấp đầy đủ các thiết bị, máy móc, vật dụng, vật nổ đạt tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo tính an toàn của chúng.

– Cam kết tính xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên A và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó nếu như có thiệt hại xảy ra

ĐIỀU 9: VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ PHẠT VI PHẠM:

 

– Bên A không cung cấp đủ số lượng nhân công dẫn đến việc khai thác chậm tiến độ, không hoàn thành được khối lượng cần khai thác thì  bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Máy móc, thiết bị, vật liệu phục vụ cho việc khai thác cát do bên B cung cấp kém chất lượng, hoặc bị hỏng trong quá trình khai thác làm ảnh hưởng đến an toàn của nhân công và làm chậm tiến độ khai thác, nghiêm trọng hơn dẫn đến tạm dừng việc khai thác thì  bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

ĐIỀU 10: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

 

  1. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
  2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.
  3. Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.
  4. Trong mọi trường hợp, bên B không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại nếu như bên A không tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.

ĐIỀU 11: BẤT KHẢ KHÁNG

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thực hiện được nghĩa vụ.

BÊN A

 

 

 

 

Ngày ký: …/…/……

BÊN B

 

 

 

 

Ngày ký: …/…/……

3. Các vấn đề pháp lý quan trọng cần lưu ý

  • Giấy phép khai thác khoáng sản: Đây là yếu tố tiên quyết. Chỉ khi có Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thì hoạt động khai thác cát mới hợp pháp. Hợp đồng hợp tác khai thác cát chỉ có giá trị khi việc khai thác được thực hiện hợp pháp.
  • Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Hoạt động khai thác cát có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường. Vì vậy, cần phải có ĐTM được phê duyệt trước khi tiến hành khai thác.
  • Tuân thủ quy định về an toàn lao động: Đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình khai thác.
  • Nghĩa vụ về thuế và các khoản phí khác: Các bên phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản phí khác theo quy định.
  • Trách nhiệm pháp lý: Các bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình khai thác.

Để tìm hiểu thêm về: Dịch vụ cấp giấy phép xuất khẩu quặng sắt , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

4. Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Điều 53 Luật Khoáng sản quy định, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Dự án đầu tư khai thác khoáng sản này phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với các loại khoáng sản độc hại phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.

– Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

– Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định.

Điều 52 Luật Khoáng sản cũng quy định, việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc:

– Giấy phép chỉ được cấp ở khu vực không có cá nhân, tổ chức đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

– Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp giấy phép cho nhiều cá nhân, khai thác khai thác ở quy mô nhỏ.

Để tìm hiểu thêm về: Khai thác khoáng sản không có giấy phép có bị phạt? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Lưu ý khi ký kết hợp đồng

  • Đọc kỹ hợp đồng: Đọc kỹ từng điều khoản của hợp đồng trước khi ký kết.
  • Cân nhắc các rủi ro: Đánh giá kỹ các rủi ro có thể xảy ra và đưa ra các biện pháp phòng ngừa.
  • Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường.
  • Đảm bảo an toàn lao động cho người lao động.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường sống.
  • Xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng địa phương.

6. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng hợp tác khai thác cát có thời hạn tối đa bao lâu?

Trả lời:
Thời hạn hợp đồng hợp tác khai thác cát không được vượt quá thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản mà các bên sở hữu. Nếu giấy phép khai thác hết hạn, hợp đồng sẽ tự động hết hiệu lực hoặc phải được điều chỉnh.

Có cần giấy phép riêng để hợp tác khai thác cát không?

Trả lời:
Hợp đồng hợp tác không cần giấy phép riêng, nhưng các bên hợp tác phải đảm bảo rằng giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp và còn hiệu lực. Ngoài ra, hợp đồng cần tuân thủ các quy định pháp luật về khoáng sản và hợp đồng dân sự.

 Làm sao để xử lý tranh chấp trong hợp đồng hợp tác khai thác cát?

Trả lời:
Tranh chấp trong hợp đồng hợp tác khai thác cát có thể được giải quyết bằng các cách sau:

  • Thương lượng: Các bên tự đàm phán để giải quyết.
  • Hòa giải: Nhờ bên thứ ba làm trung gian hòa giải.
  • Trọng tài: Nếu hợp đồng có điều khoản trọng tài, tranh chấp sẽ được đưa ra trọng tài.
  • Khởi kiện: Đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật.

Các bên hợp tác có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ môi trường khi khai thác cát?

Trả lời:
Các bên phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo vệ môi trường, bao gồm:

  • Tuân thủ báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Không khai thác vượt trữ lượng cho phép.
  • Phục hồi môi trường sau khi khai thác.
  • Nộp phí bảo vệ môi trường và các khoản tài chính liên quan theo quy định.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát mới nhất. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ. 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *