Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng mới nhất


Trong việc mua bán đất, việc lập mẫu hợp đồng là một phần quan trọng không thể thiếu để bảo vệ quyền lợi và định rõ các điều khoản giữa bên mua và bên bán. Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng mới nhất không chỉ xác định rõ thông tin về các bên liên quan và đối tượng giao dịch mà còn bao gồm các điều khoản pháp lý quan trọng. Việc sử dụng mẫu hợp đồng này giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của giao dịch, cũng như giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả hai bên. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau.

Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng mới nhất
Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng mới nhất

1. Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng là gì?

Căn cứ theo Luật Công chứng năm 2014 để được công chứng giao dịch mua bán, chuyển nhượng nhà đất thì việc công chứng giấy tờ, hợp đồng phải có người làm chứng

Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng là mẫu văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà được thực hiện để hợp thức hóa việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất sau khi có sự đồng ý giữa bên mua và bên bán.

Việc mua bán và chuyển nhượng cần trải qua nhiều giai đoạn. Việc hiểu rõ nó và trước khi lập hợp đồng cần có người làm chứng để xem nó là cơ sở pháp lý khi xảy ra mâu thuẫn khi thực hiện hợp đồng.

2. Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng mới nhất

Dưới đây là Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng mới nhất:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ……………………………….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: ……………………………

CCCD/CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp……………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Và

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………………………………………………

CCCD/CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp ……………………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………………………

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………………………………………………

CCCD/CMND số: …………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp……………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Và

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………………………………………………

CCCD/CMND số: …………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp……………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

– Thửa đất số: …………………………………………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………………………

– Diện tích: ………………….m2 (Bằng chữ:……………………….. )

– Hình thức sử dụng: ………………………………………………………………………………………………

+ Sử dụng riêng: ………………… m2

+ Sử dụng chung: ………………. m2

– Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………………………………

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

(Bằng chữ: ………………………………… đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: …………………………………………………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……

4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ………………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
  2. b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.

6.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

  1. a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;
  2. b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;
  2. b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  3. c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
  4. d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

7.2. Quyền của bên B:

  1. a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
  2. b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
  3. c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;
  4. d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) BÊN B(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ………………….

Tôi , Công chứng viên phòng Công chứng số …… tỉnh (thành phố) ……..

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ……….. và bên B là …. ; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………………………………

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Để tìm hiểu thêm về: Ví dụ về hợp đồng kinh doanh thương mại, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

3. Rủi ro pháp lý khi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng

  • Không được tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng mua bán nhà đất theo pháp luật quy định hình thức thể hiện là bằng văn bản và có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực(Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, Điều 5 Luật Công chứng 2014). Do đó, nếu thực hiện hợp đồng bằng giấy tay và không được công chứng hoặc chứng thực thì hợp đồng rất dễ bị tuyên vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức được quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015.
  • Không thể thế chấp đất để vay tiền. Nếu mua nhà đất bằng giấy tay thì thường sẽ vướng phải các vấn đề như không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Do đó, khi không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu sẽ không được ngân hàng chấp thuận việc thế chấp đất để vay tiền. (Điều kiện để thế chấp quyền sử dụng đất căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013)
  • Hạn chế quyền sử dụng đất của chủ sở hữu. Chủ sở hữu sẽ bị hạn chế các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê,…Bởi lẽ, điều kiện quan trọng nhất để thực hiện các quyền trên là phải Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Tuy nhiên, khi thực hiện hợp đồng mua bán viết tay và không công chứng, chứng thực thì bên mua không thể hoàn thành việc sang tên sổ đỏ, lúc này sẽ không được cấp Giấy chứng nhận mới hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

4. Ý nghĩa của mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng

Mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng là một công cụ pháp lý quan trọng trong quá trình giao dịch bất động sản. Ý nghĩa của mẫu hợp đồng này bao gồm:

  • Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ: Hợp đồng mua bán đất có người làm chứng giúp xác định rõ vai trò và trách nhiệm của cả bên mua và bên bán. Điều này đảm bảo mỗi bên hiểu rõ và tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận.
  • Bảo vệ quyền lợi của các bên: Hợp đồng này bao gồm các điều khoản bảo vệ quyền lợi của cả bên mua và bên bán, như điều kiện thanh toán, thời gian giao dịch, và các điều khoản về pháp lý.
  • Minh bạch và tính cập nhật: Mẫu hợp đồng này cung cấp một cơ chế để mô tả đầy đủ thông tin về giao dịch, bao gồm giá bán, diện tích, vị trí, và các điều kiện đặc biệt khác. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và cập nhật của giao dịch.
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Bằng cách có một hợp đồng chặt chẽ và rõ ràng, cả hai bên sẽ giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp trong tương lai. Hợp đồng mua bán đất có người làm chứng cung cấp cơ sở pháp lý mạnh mẽ trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

5. Câu hỏi thường gặp

Có người làm chứng thì có thể dùng hợp đồng viết tay để mua bán đất không?

Trả lời:
Không nên và không được pháp luật công nhận nếu chỉ có hợp đồng viết tay và người làm chứng. Dù có người làm chứng, hợp đồng viết tay không có giá trị pháp lý trong việc sang tên sổ đỏ và thực hiện các thủ tục pháp lý khác.

Để giao dịch hợp pháp, hai bên cần ký hợp đồng chuyển nhượng tại văn phòng công chứng hoặc UBND xã/phường, sau đó thực hiện thủ tục sang tên tại Văn phòng Đăng ký đất đai.

Nếu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng nhưng không công chứng, sau này có kiện được không?

Trả lời:
Có thể khởi kiện nếu có tranh chấp, nhưng hợp đồng khó được công nhận vì không tuân thủ hình thức bắt buộc theo luật. Tòa án thường không công nhận hợp đồng mua bán đất không công chứng/chứng thực, trừ trường hợp có giấy tờ bổ sung chứng minh việc giao nhận đất, tiền và bên còn lại thừa nhận việc mua bán.

Người làm chứng có thể được mời ra tòa để làm rõ tình tiết, nhưng không đảm bảo hợp đồng sẽ được công nhận là hợp pháp.

Trường hợp nào không cần công chứng mà vẫn có thể mua bán đất hợp pháp?

Trả lời:
Theo quy định, chỉ các trường hợp chuyển nhượng trong nội bộ hộ gia đình hoặc giữa các thành viên trong gia đình (ví dụ: cha mẹ sang tên cho con) thì mới được miễn công chứng và có thể chứng thực tại UBND xã/phường.

Còn lại, mọi hợp đồng chuyển nhượng đất giữa các cá nhân đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Tóm lại, mẫu hợp đồng mua bán đất có người làm chứng không chỉ là một văn bản pháp lý mà còn là công cụ quan trọng giúp đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và an toàn của giao dịch mua bán đất. Nếu quý khách có thắc mắc nào về vấn đề này, hãy liên hệ ngay GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn ngay nhé!

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *