Hợp đồng mua bán xăng dầu là một văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân hoặc tổ chức sử dụng để ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên bán cam kết chuyển giao quyền sở hữu của một lượng xăng dầu cụ thể cho bên mua, và bên mua cam kết thanh toán một khoản tiền tương ứng cho bên bán. Dưới đây Giấy chứng nhận sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu hợp đồng mua bán xăng dầu thông dụng hiện nay.

Nội dung bài viết
1. Hợp đồng mua bán xăng dầu là gì?
Hợp đồng mua bán xăng dầu là một thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên, một bên là người cung cấp xăng dầu (thường là một công ty sản xuất hoặc phân phối nhiên liệu) và bên còn lại là người mua (thường là một công ty hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng xăng dầu). Hợp đồng này xác định các điều kiện và điều khoản liên quan đến giao dịch mua bán xăng dầu.
2. Các yếu tố chính trong hợp đồng mua bán xăng dầu

Các yếu tố chính mà một hợp đồng mua bán xăng dầu thường xuyên bao gồm:
- Số lượng và chất lượng: Xác định lượng xăng dầu cần mua, cũng như các thông số kỹ thuật và chất lượng kỹ thuật của sản phẩm.
- Giá cả: Thỏa thuận về giá cả và phương thức thanh toán. Điều này có thể bao gồm giá cố định, giá biến động dựa trên thị trường, hoặc các điều kiện thanh toán khác nhau.
- Thời gian và địa điểm giao hàng: Xác định thời điểm và địa điểm cụ thể mà xăng dầu sẽ được giao đến bên mua.
- Điều kiện vận chuyển: Quy định về trách nhiệm và chi phí vận chuyển xăng dầu từ bên cung cấp đến bên mua.
- Điều kiện thanh toán và bảo đảm thanh toán: Xác định các điều kiện thanh toán như ngày đáo hạn, phương thức thanh toán và bảo đảm thanh toán nếu có.
- Quy định về rủi ro: Xác định trách nhiệm đối với mất mát hoặc hỏng hóc của sản phẩm trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ.
- Điều khoản chấm dứt hợp đồng: Xác định các điều kiện mà hợp đồng có thể chấm dứt và hậu quả của việc chấm dứt đó.
Hợp đồng mua bán xăng dầu có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình kinh doanh giữa các đối tác thương mại.
3. Mẫu hợp đồng mua bán xăng dầu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
….ngày…tháng …năm…
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XĂNG DẦU
(Số:……/HĐMB-……..)
– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
– Căn cứ Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu;
– Căn cứ…;
– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.
Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:
Bên Bán (Bên A):
Tên công ty:…………………………………………………………………….………
Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………….…….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Giấy xác nhận đủ điều kiện bán lẻ/…. xăng dầu số………….. do……………. cấp ngày…/…./…..
Hotline:…………………………………… Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà……………………. Sinh năm:……………..…
Chức vụ:…………………………………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………….…….
Nơi cư trú hiện tại:……………………………………………………………….…….
Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………..
Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng…………………….…………
Và:
Bên Mua (Bên B):
Họ và tên:……………………………………………….. Sinh năm:…………………
CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện tại:…………………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………..
(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:
Tên công ty:……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:…………………………………… Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà………………………….. Sinh năm:………
Chức vụ:………………………………………….. Căn cứ đại diện:…….………….
Địa chỉ thường trú:……………………………………………….………..………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………….)
Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng…………………….…………
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán xăng dầu số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng) xăng dầu…… loại…… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:
Điều 1. Đối tượng Hợp đồng
Bên A đồng ý bán số lượng xăng dầu được liệt kê dưới đây:
| STT | Loại | Thành phần | Chỉ tiêu | Chất lượng | Số lượng | Giá | Thành tiền | Ghi chú |
| 1. | ||||||||
| 2. | ||||||||
| 3. |
Cho Bên B với tổng giá trị là…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)
Trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………
Chất lượng của số xăng dầu mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).
Điều 2. Giá và phương thức thanh toán
Bên A đồng ý bán toàn bộ số xăng dầu đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).
Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng) thuế giá trị gia tăng/…)
Và chưa bao gồm:……………………………………………..…………
Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:
– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).
– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức……………
– …
Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:
Ông:…………………………………. Sinh năm:…………………………
Chức vụ:………………………………………………………………………..…
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:
1.Ông:…………………………. Sinh năm:…………………………….…
Chức vụ:……………………………………………………………………….…
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
2.Bà:…………………………. Sinh năm:………………………..………
Chức vụ:…………………………………………………………………..……
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
(Hoặc:
Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.
Điều 3. Thực hiện hợp đồng
1. Thời hạn thực hiện Hợp đồng
Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..
Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,……………. thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………
2. Địa điểm và phương thức thực hiện
Toàn bộ số lượng xăng dầu đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:
-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A sẽ giao cho Bên B:………………………. Và phải giao trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:…………………………………..
Chức vụ:…………………………………………………………………….….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………….., Bên A sẽ giao cho Bên B:……………………. Và phải giao trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:……………………………….……..
Chức vụ:…………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
…
Ngay sau khi nhận được số lượng xăng dầu mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chất lượng của số lượng xăng dầu đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:………..
Chức vụ:…………….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số xăng dầu trên theo Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. số xăng dầu đã nhận nếu phát hiện chất lượng/….. mà Bên A đã giao không đúng nội dung đã thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại, bồi thường thiệt hại/…)
Điều 4. Đặt cọc
Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số xăng dầu đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..
-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….
-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………
-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…
-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..
Điều 5. Cam kết của các bên
1. Cam kết của bên A
Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.
2.vCam kết của bên B
Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…
Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.
Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)
-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 7. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..
Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…
Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….
|
Bên A |
Bên B (Ký và ghi rõ họ tên) |
>> Xem thêm thông tin về Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán xăng dầu 2024
4. Mục đích của hợp đồng mua bán xăng dầu
Mục đích của hợp đồng mua bán xăng dầu là thiết lập các điều khoản và điều kiện chính xác giữa bên Bán và bên Mua để quy định việc mua bán, giao nhận và thanh toán xăng dầu. Hợp đồng này nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên, đồng thời xác định rõ các thông tin liên quan đến sản phẩm, giá cả, thời gian giao hàng, và các điều kiện pháp lý khác. Mục đích chính của hợp đồng là đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình giao dịch xăng dầu giữa hai bên, cũng như tạo ra cơ sở pháp lý cho việc giải quyết mọi tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán xăng dầu
5. Mọi người cũng hỏi
-
Hợp đồng mua bán xăng dầu có cần công chứng hay không?
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng mua bán xăng dầu không cần công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng sẽ giúp tăng tính pháp lý và độ tin cậy cho hợp đồng.
-
Ai chịu trách nhiệm về việc vận chuyển xăng dầu?
Trách nhiệm về việc vận chuyển xăng dầu thường được quy định trong điều khoản giao hàng của hợp đồng. Theo đó, bên bán có thể chịu trách nhiệm vận chuyển xăng dầu đến địa điểm giao hàng do bên mua指定, hoặc bên mua có thể tự vận chuyển xăng dầu về.
-
Làm thế nào để giải quyết tranh chấp khi xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên?
Cách thức giải quyết tranh chấp khi xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên thường được quy định trong điều khoản giải quyết tranh chấp của hợp đồng. Theo đó, hai bên có thể tự thương lượng để giải quyết tranh chấp, hoặc có thể đưa vụ việc ra tòa án để giải quyết.
Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán xăng dầu mà Giấy Chứng nhận đã soạn thảo và gửi đến quý độc giả. Tuy nhiên, đoạn văn trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý độc giả có thể điều chỉnh lại nó dựa trên các tình huống thực tế để phản ánh sát thực và đảm bảo được lợi ích chung giữa các bên.
Để lại một bình luận