Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình mới nhất


Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình là công cụ quan trọng trong quản lý và thực hiện các công việc phá dỡ công trình xây dựng. Được thiết kế để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật, mẫu hợp đồng này thường bao gồm các điều khoản về phạm vi công việc, thời gian thực hiện, tiêu chuẩn an toàn, bảo vệ môi trường, cũng như các quy định về thanh toán và giải quyết tranh chấp. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN.

Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình mới nhất
Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình mới nhất

1. Hợp đồng phá dỡ công trình là gì?

Hợp đồng tháo dỡ công trình là loại hợp đồng chứa các thông tin của thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ và bên thuê dịch vụ tháo dỡ công trình. Hợp đồng này sẽ giúp các bên nắm rõ được các quyền lợi và nghĩa vụ của từng bên, cũng như các hình thức xử phạt khi có bên vi phạm hợp đồng

2. Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình 

Dưới đây là Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

……….ngày…tháng…năm 20…..

HỢP ĐỒNG THI CÔNG PHÁ DỠ VÀ ĐÀO MÓNG

Số:………. /20…./HĐPD

VỀ VIỆC THI CÔNG PHÁ DỠ  KHỐI NHÀ…………. TẦNG

VÀ ĐÀO MÓNG CÔNG TRÌNH

Tại địa chỉ:………………………………………………….

Giữa

ÔNG(BÀ)……………………………………………………….

Và

CÔNG TY …………………………………………………….

 

PHẦN I . CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:

Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020;

Căn cứ Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Thông tư 02/2023/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

PHẦN II. CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG

Bên Giao khoán (gọi tắt là bên A):

Người đại diện:Ông(bà)……………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD:………………..Ngày cấp…………….Nơi cấp………………….

Bên Nhận khoán (gọi tắt là bên B):

Tên đơn vị: Công ty ……………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………….

Người đại diện:……………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………….

Mã số thuế:…………………………………………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công phá dỡ và đào móng công trình với những điều khoản sau:

PHẦN III – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1.  ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên A giao và Bên B nhận thực hiện việc thi công phá dỡ khối nhà………..tầng cũ tới cos nền tầng 1 và đào móng công trình tại địa chỉ:………………………………………….

Điều 2.  GIÁ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1:Giá trị hợp đồng:

Phần phá dỡ:

Giá trị gói thầu phá dỡ công trình này chưa bao gồm thuế VAT có trị giá:………………đ

(Bằng chữ:………………………………….).

Bao gồm phá dỡ phần mái, phần thân tới cos nền hoàn thiện tầng 1 của công trình cũ và vận chuyển phế thải phá dỡ ra khỏi công trường.

Bên B được phép tận thu toàn bộ vật liệu của công trình phá dỡ như sau:

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Giá trị phần vật liệu Bên B được phép tận thu không được tính vào giá trị hợp đồng.

Phần đào móng:

Đơn giá phần đào móng chưa bao gồm thuế VAT bao gồm cả vận chuyển là:

…………………………đ/1m3( Đơn giá trên tính cho khối lượng đào móng dạng đào ao).

Khối lượng thanh toán là khối lượng nghiệm thu thực tế trên công trình tính từ cos nền tầng 1 tới cos đáy của móng đã đào.

2.2: Hình thức tạm ứng và thanh toán:

Phương thức tạm ứng và thanh toán được chia ra làm……….. lần

Lần 1: ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………

Lần 2: ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………

Lần…: Sau khi Bên B thi công xong phần đào móng và vận chuyển toàn bộ phế thải ra khỏi công trường, hai Bên tiến hành xác định khối lượng phần móng thực tế đã thi công và bàn giao mặt bằng lại cho Bên A. Bên A thanh toán toàn bộ số tiền đào móng như theo khối lượng đã xác định cho Bên B, chậm nhất không quá …. ngày kể từ ngày bàn giao.

Giá hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp bổ sung công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết.

ĐIỀU 3.  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

3.1. Nghĩa vụ chung:

Trước khi thi công hai bên thống nhất biện pháp thi công.

Thi công và hoàn thành công trình theo đúng biện pháp thi công đã thống nhất.

Huy động thiết bị, máy móc, nhân lực thi công công trình theo đúng tiến độ đề xuất.

Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, ổn định và an toàn của mọi thao tác trên công trường và mọi biện pháp thi công.

Nếu bên B để xảy ra các vấn đề ảnh hưởng đến các nhà xung quanh, thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên bị ảnh hưởng.

Tuân thủ biện pháp tổ chức thi công và biện pháp kỹ thuật thi công mà Bên B đề xuất đã được chấp thuận áp dụng cho việc thi công tháo dỡ và đào móng công trình.

3.2. Đảm bảo về an toàn trong quá trình thi công:

Tuân thủ tất cả quy định an toàn lao động hiện hành;

Quan tâm tới sự an toàn cho tất cả những người được phép có mặt trên công trường;

Đảm bảo có bạt che, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom Công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho Bên A;

3.3. Đảm bảo chất lượng:

Đơn vị thi công phá dỡ công trình sẽ chịu trách nhiệm tháo dỡ tới cos nền tầng 1 của công trình cũ, đào móng và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình để giải phóng mặt bằng thi công trong tình trạng gọn gàng, sạch sẽ.

3.4. Bảo vệ môi trường:

Bên B phải thực hiện các bước hợp lý để bảo vệ môi trường (cả trong và ngoài công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác từ hoạt động của Bên B gây ra.

Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường trong biện pháp thi công đã thống nhất với Bên A.

3.5. Quyền sử dụng công trường:

Bên B được quyền sử dụng công trường vào mục đích thi công hạng mục công trình theo hợp đồng kể từ khi nhận được quyền sử dụng công trường từ Bên A.

Sau khi hạng mục công trình được Bên A chấp thuận nghiệm thu bàn giao, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm, bàn giao lại mặt bằng cho Bên A trong tình trạng sạch sẽ và an toàn.

3.6. Quyền của bên B thi công phá dỡ và đào móng công trình:

Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

Đề xuất sửa đổi phương án thi công cho phù hợp với thực tế để đảm bảo chất lượng, hiệu quả công trình;

Dừng thi công công trình nếu Bên A không thực hiện đúng cam kết trong Hợp đồng đã ký gây trở ngại và thiệt hại cho Bên B;

Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên A gây ra;

Các quyền khác theo yêu quy định của pháp luật.

Điều 4.  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

Bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B sau khi đã ký hợp đồng.

Giám sát việc thực hiện Hợp đồng, đàm phán, ký kết các bổ sung Hợp đồng.

Nếu trong quá trình thi công có những vướng mắc có liên quan tới cả hai bên thì Bên A phối hợp với Bên B cùng nhau giải quyết.

Trong quá trình phá dỡ bên A có trách nhiệm chỉ rõ bộ phận kết cấu nào là của nhà mình để bên B thực hiện phá dỡ.

Đảm bảo cho bên B thời gian làm việc trên công trường.

Đảm bảo có đầy đủ các loại giấy tờ hợp pháp để được phép thi công phá dỡ và đào móng công trình.

Cung cấp đầu điện, đầu nước bên ngoài công trình để phục vụ thi công phá dỡ.

Có trách nhiệm chuyển đồng hồ điện, đồng hồ nước ra ngoài công trình (nếu có).

Nhận lại mặt bằng do Bên B bàn giao lại ngay khi Bên B thi công xong phần đào móng công trình và vận chuyển phế thải ra khỏi công trường.

Trước và trong khi bên B đào móng bên A có trách nhiệm gia cố cho các công trình bên cạnh nếu cần thiết.

Đảm bảo đường giao thông đi lại cho các loại xe vào tận khuôn viên công trình để phục vụ công tác thi công.

Chuyển toàn bộ đồ đạc, vật dụng của công trình ra ngoài trước ngày bào giao mặt bằng

Thanh toán đúng như điều 2.

4.2. Quyền của bên A:

Đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng đối với Bên B theo quy định của Pháp luật.

Dừng thi công phá dỡ công trình và yêu cầu Bên B khắc phục hậu quả khi Bên B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường.

Các quyền khác theo quy định của Pháp luật.

Điều 5:  THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

5.1. Thời gian thực hiện hợp đồng (cả phần phá dỡ và đào móng):……….. ngày kể từ ngày Bên A giao mặt bằng thi công cho Bên B;

Ngày bàn giao mặt bằng: Ngày……… tháng……… năm 20………………………

5.2. Để đảm bảo cho sự an toàn cả về con người và các công trình lân cận, nên thời gian thực hiện hợp đồng được phép điều chỉnh trong các trường hợp như: Mưa gió, điều kiện thi công công trình không như dự tính, hoặc bất cứ sự kiện bất khả kháng nào khác…

Điều 6. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

6.1. Tạm  ngừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra;

Các trường hợp bất khả kháng;

Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận;

Một bên có quyền quyết định tạm ngừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng thi công đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng không thông báo mà tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

6.2. Chấm dứt hợp đồng:

Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải huỷ bỏ hợp đồng đã được các bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

Trước khi chấm dứt hợp đồng, các bên phải thông báo cho bên kia trước …. ngày, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền có liên quan.

Điều 7. BẤT KHẢ KHÁNG:

7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc; hoả hoạn, các hộ dân bên cạnh cản trở, kết cấu công trình có độ cứng cao … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;

Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra.

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 8.  GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết;

Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9.  ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này;

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên đã tiến hành nghiệm thu bàn giao mặt bằng cho bên A, Bên A thanh toán hết tiền cho Bên B

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau./.

Điều 10. ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐẠI DIỆN BÊN A                                   ĐẠI DIỆN BÊN B

 

(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)

Xem chi tiết tại đây: Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình mới nhất 2024

3. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình có hiệu lực

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình có hiệu lực
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình có hiệu lực

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình có hiệu lực được xác định như sau:

  • Do bên đề nghị ấn định;
  • Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình:

  • Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;
  • Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;
  • Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.

Để tìm hiểu thêm: Mẫu hợp đồng lao động phổ thông, quý khách có thể tham khảo bài viết tại đây!

4. Thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình

Bên đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình trong trường hợp sau đây:

  • Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;
  • Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.

Khi bên đề nghị hợp đồng phá vỡ công trình thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.

5. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng phá vỡ công trình

Khi bên đề nghị hợp đồng phá vỡ công trình có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời; thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

  • Khi bên đề nghị hợp đồng phá vỡ công trình không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.

Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng phá vỡ công trình đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng phá vỡ công trình vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.

Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình; phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời.

6. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng phá vỡ công trình

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

– Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;

– Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận;

– Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

– Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

– Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;

7. Câu hỏi thường gặp

Những rủi ro nào thường gặp trong quá trình phá dỡ công trình?

Một số rủi ro thường gặp bao gồm:

  • Tai nạn lao động và sự cố an toàn
  • Thiệt hại đến các công trình lân cận
  • Trì hoãn tiến độ
  • Phát sinh chi phí ngoài dự kiến
  • Tranh chấp giữa các bên liên quan

Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro trong hợp đồng phá dỡ công trình?

Để giảm thiểu rủi ro, cần:

  • Lập kế hoạch chi tiết và dự phòng các tình huống khẩn cấp
  • Chọn nhà thầu có kinh nghiệm và uy tín
  • Đảm bảo các biện pháp an toàn lao động được thực hiện nghiêm túc
  • Giám sát chặt chẽ tiến độ và chất lượng công việc
  • Quy định rõ ràng các điều khoản về trách nhiệm và bồi thường trong hợp đồng

Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin về Mẫu hợp đồng phá dỡ công trình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *