Khi một cá nhân hoặc một công ty muốn thuê nhà làm văn phòng hoặc để ở, việc có một hợp đồng thuê nhà chặt chẽ là cực kỳ quan trọng. Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty không chỉ xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả hai bên mà còn cung cấp sự bảo vệ pháp lý trong trường hợp tranh chấp. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng này và tầm quan trọng của nó trong quá trình thuê nhà.

Nội dung bài viết
1. Hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty là gì?
Hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty là một văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa một cá nhân và một công ty về việc cho thuê và thuê một tài sản nhà ở để sử dụng trong một thời hạn nhất định. Theo Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014 với hợp đồng về nhà ở thì phải được lập thành văn bản.

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty
Dưới đây là Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;
Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
CMND số :……. Cơ quan cấp: Ngày cấp :……
Nơi ĐKTT :……………………………………………….
BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
CMND số :……………… Cơ quan cấp: … Ngày cấp :…
Nơi ĐKTT :…………………………………………………..
Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.
Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:
Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.
Diện tích quyền sử dụng đất :……… m2;
Diện tích căn nhà :………. m2;
1.2. Bên A cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:
2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày ….. tháng ….. năm;
2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.
Điều 3. Thời hạn thuê
3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là …….. năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;
3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.
Điều 4. Đặt cọc tiền thuê nhà
4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ………… VNĐ (bằng chữ:………… ) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.
4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.
Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.
4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.
4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).
Điều 5. Tiền thuê nhà:
5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ………. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ………….. )
5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.
Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:
Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:
7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:
Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng
Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.
7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:
– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;
– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;
– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.
– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.
– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:
8.1. Quyền của Bên Thuê:
+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;
+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;
+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;
+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng.
8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:
+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;
+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:
Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.
Điều 10. Điều khoản thi hành:
– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;
– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.
– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.
– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.
| BÊN CHO THUÊ
(ký và ghi rõ họ tên)
|
BÊN THUÊ
(ký và ghi rõ họ tên) |
Để tìm hiểu thêm: thủ tục khắc dấu công ty mới thành lập, mời quý khách hàng tham khảo bài viết bên dưới đây của GIAYCHUNGNHAN!
3. Đặc điểm của hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty
Thông tin các bên tham gia:
- Bên cho thuê: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc tên công ty, địa chỉ trụ sở, mã số thuế (đối với công ty).
- Bên thuê: Tên công ty, địa chỉ trụ sở, mã số thuế, người đại diện pháp luật và người ký kết hợp đồng.
Thông tin về tài sản cho thuê:
- Địa chỉ cụ thể: Số nhà, đường, phường, quận, thành phố.
- Diện tích: Diện tích sử dụng, diện tích đất (nếu có).
- Mô tả tài sản: Tình trạng nhà, các thiết bị đi kèm (điều hòa, tủ lạnh, máy giặt…), các hạng mục sửa chữa, cải tạo (nếu có).
Thời hạn thuê:
- Ngày bắt đầu và kết thúc: Thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng.
- Hình thức gia hạn: Quy định về việc gia hạn hợp đồng khi hết hạn.
Mức giá thuê:
- Giá thuê hàng tháng: Số tiền phải trả hàng tháng.
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản, cách thức thanh toán.
- Thời hạn thanh toán: Hạn cuối cùng để thanh toán tiền thuê mỗi tháng.
Quyền và nghĩa vụ của các bên:
- Bên cho thuê:
- Giao nhà đúng như hợp đồng.
- Bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với nhà.
- Sửa chữa các hư hỏng lớn của nhà.
- Bên thuê:
- Thanh toán tiền thuê đúng hạn.
- Bảo quản nhà cẩn thận, không làm hư hỏng.
- Sử dụng nhà đúng mục đích.
- Thông báo cho chủ nhà khi muốn sửa chữa, cải tạo.
Điều khoản về điện, nước, phí quản lý:
- Cách tính chi phí: Cách tính tiền điện, nước, phí quản lý.
- Bên chịu trách nhiệm thanh toán: Bên nào chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí này.
Điều khoản chấm dứt hợp đồng:
- Các trường hợp chấm dứt: Các trường hợp dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Thủ tục chấm dứt: Quy trình thông báo, bàn giao nhà khi chấm dứt hợp đồng.
Để tìm hiểu thêm: Mẫu hợp đồng lao động phổ thông, mời quý khách hàng tham khảo bài viết bên dưới của GIAYCHUNGNHAN!
4. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty
Dưới đây là một số mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty giúp bạn có thể soạn thảo hợp đồng đầy đủ tính pháp lý:
Người ký hợp đồng
- Với bên cho thuê
+ Nếu đó là tài sản chung của vợ chồng thì cần phải có đầy đủ chữ ký và thông tin về nhân thân.
+ Nếu là tài sản cá nhân thì cần có chữ ký của cá nhân đó cùng với thông tin nhân thân của người đó
+ Hoặc nếu là tài sản chung của hộ gia đình cần có chữ ký và thông tin của từng thành viên trong hộ khẩu
- Với bên thuê
+ Nếu là cá nhân thì cần cung cấp đầy đủ thông tin của mình
+ Nếu là tổ chức thì phải ghi rõ thông tin của công ty, đơn vị đó trên Giấy đăng ký kinh doanh kèm thông tin về người đại diện
Về nhà cho thuê và mục đích thuê
- Nhà cho thuê:
Trong mẫu hợp đồng thuê nhà làm trụ sở công ty nên nêu rõ tình trạng nhà cho thuê cùng những trang thiết bị đi kèm. Ngoài ra, cần nêu rõ thông tin về lô đất đó theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này giúp người thuê chắc chắn về quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bên cho thuê.
- Mục đích thuê
Mục đích của việc thuê nhà khá đa dạng nhưng bắt buộc phải nêu mục đích thuê cụ thể và rõ ràng như thuê nhà trọ, thuê để ở, thuê để kinh doanh, thuê làm kho,…
Thời hạn thuê và gia hạn thuê khi hết hợp đồng
- Thời hạn thuê
Nên nêu rõ thời gian thuê là bao lâu, bắt đầu từ khi nào và chấm dứt vào ngày nào. Cũng cần nêu rõ về thời gian nhận bàn giao cũng như trả nhà theo thỏa thuận.
- Gian hạn thuê
Việc gia hạn có thể có hoặc không tùy thuộc vào sự thỏa thuận. Vì vậy, cũng nên ghi rõ vào hợp đồng nếu hai bên có thỏa thuận gia hạn
Giá thuê và phương thức thanh toán
- Giá thuê
Nếu giá thuê cố định trong thời gian thuê thì nêu rõ ràng giá đó trong thời gian thuê là bao nhiêu và đã bao gồm tiền các loại thuế, chi phí theo quy định của pháp luật như điện, nước, môi trường,…hay chưa
- Tiền đặt cọc
Đây là điều khoản rất quan trọng trong khi soạn mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân. Cần phải ghi chi tiết về mức đặt cọc thuê nhà là bao nhiêu và điều kiện để nhận lại cọc sau khi thanh lý hợp đồng
- Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản, có thể thanh toan theo tháng hoặc theo năm. Nên nêu ra thời gian sẽ thanh toán tiền thuê là khi nào.
Thuế phải nộp khi thuê nhà
Khi cho thuê, ngoài việc là người thuê phải nộp tiền thuê kèm theo các khoản chi phí thì bên cho thuê có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu số tiền thu được từ việc cho thuê nhà đó lơn hơn 100 triệu đồng
Việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Điều khoản này vô cùng quan trọng đối với một bản hợp đồng thuê nhà làm trụ sở công ty. Khi một bên nào dó có ý định chấm dứt hợp đồng thì cần phải có quy định về:
- Mức phạt khi một bên có ý định phá vỡ hợp đồng
- Thời gian thông bao bên còn lại về việc chấm dứt hợp đồng
- Chi phí bồi thường hoặc phí phát sinh nếu đồng ý chấm dứt mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản trước hạn
- Hoàn trả lại sô tiền thuê nhà
5. Hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty có cần công chứng không?
Trước hết, Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản (tại đây là nhà ở) cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê.
Theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định, trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Theo Nghị quyết 52/NQ-CP hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, trong trường hợp thuê căn nhà có giá trị thuê cao và thời hạn thuê dài nên công chứng để đảm bảo quyền lợi của các bên.
Theo đó, mức phí công chứng Hợp đồng thuê nhà sẽ căn cứ vào tổng số tiền thuê. Cụ thể được quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC.
Như vậy, về mặt pháp luật thì đối với Hợp đồng thuê nhà chỉ cần được lập thành văn bản mỗi bên giữ một bản chứ không cần thực hiện công chứng, chứng thực.
6. Mọi người cũng hỏi
Cần lưu ý gì khi soạn thảo mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty?
Trả lời: Khi soạn thảo mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty, cần lưu ý những điểm sau:
- Hợp đồng cần được viết rõ ràng, súc tích, dễ hiểu.
- Hợp đồng cần thể hiện đầy đủ các điều khoản cần thiết.
- Hợp đồng cần được hai bên thỏa thuận và đồng ý trước khi ký kết.
- Hợp đồng cần được công chứng để đảm bảo tính pháp lý.
Có thể sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà chung chung hay không?
Trả lời: Không nên sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà chung chung vì các mẫu hợp đồng này thường không đầy đủ các điều khoản cần thiết và có thể dẫn đến tranh chấp khi có mâu thuẫn phát sinh. Tốt nhất nên soạn thảo hợp đồng theo từng trường hợp cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.
Bên thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn không?
Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn nếu:
- Có thỏa thuận với bên cho thuê về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Nhà cho thuê không đáp ứng được điều kiện sử dụng hoặc không đảm bảo an toàn.
- Bên cho thuê vi phạm các điều khoản trong hợp đồng như không sửa chữa hoặc bảo trì nhà khi cần thiết.
Nếu bên thuê không trả tiền đúng hạn thì có thể xử lý như thế nào?
Nếu bên thuê không trả tiền thuê đúng hạn, bên cho thuê có quyền:
- Gửi thông báo yêu cầu bên thuê thanh toán trong khoảng thời gian nhất định (thường là 15 đến 30 ngày).
- Chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên thuê trả lại nhà nếu không thanh toán sau thời gian thông báo.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Tuy nhiên, nếu không có lý do hợp lý hoặc vi phạm hợp đồng, bên thuê có thể phải bồi thường cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Việc sử dụng Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty là vô cùng cần thiết. Cả hai bên nên tham khảo kỹ các điều khoản trong hợp đồng trước khi ký kết để đảm bảo quyền lợi của bản thân. Giấy chứng nhận xin cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết.
Để lại một bình luận