Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay


Trong thế giới ngày nay, việc xuất khẩu lao động đã trở thành một phương thức quan trọng để nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho lao động Việt Nam. Điều này làm cho việc có một mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất trở nên cực kỳ quan trọng. Mẫu hợp đồng này không chỉ là một văn bản pháp lý, mà còn là công cụ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và đối tác lao động ở nước ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác và tạo ra cơ hội việc làm ổn định cho lao động Việt Nam. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu qua bài viết sau.

Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay
Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay

1. Xuất khẩu lao động là gì?

Xuất khẩu lao động là gì?
Xuất khẩu lao động là gì?

Đi xuất khẩu lao động là quá trình người lao động đi làm việc tại một quốc gia nào đó khác với quê hương của mình. Đi xuất khẩu lao động có thể mang lại cho người lao động những cơ hội mới để kiếm tiền, học hỏi kinh nghiệm cũng như được tiếp cận với nền kinh tế phát triển hơn.

Hiện nay, theo pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về khái niệm “xuất khẩu lao động”. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có giải thích về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này.

….

Như vậy, xuất khẩu lao động có thể được hiểu là việc công dân Việt Nam từ đủ 18 trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay

Dưới đây là Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay:

Mẫu số 03

HỢP ĐỒNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Số………/(Tên viết tắt doanh nghiệp đưa đi)

Hôm nay, ngày………….tháng………….năm…………tại…….., chúng tôi gồm:

Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:……………………

(sau đây gọi là Bên đưa đi)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại:………..…; E-mail:.……..……; Địa chỉ trang thông tin điện tử:……..

Người đại diện: …………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………..

và

Ông/Bà …………………………………………(sau đây gọi là Người lao động)

Ngày, tháng, năm sinh:………………………Giới tính: …………nam/nữ

Địa chỉ thường trú: ….. …………………………………………………………..

Số Hộ chiếu/CMTND/CCCD:…………..,ngày cấp………..nơi cấp………..

Người được báo tin (Họ và tên, quan hệ với người lao động): ……………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ báo tin tại Việt Nam:…………, số điện thoại:………E-mail:………..…

Căn cứ Hợp đồng cung ứng lao động số ……… ngày…/…/… ký giữa ……… (Bên nước ngoài tiếp nhận lao động) với Bên đưa đi và thông báo việc người lao động đã trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài ngày ………tháng ……năm……

Hai Bên thỏa thuận và ký kết thực hiện các điều khoản hợp đồng sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

– Thời hạn của hợp đồng lao động:… năm…. tháng… ngày, tính từ ngày:……….;

– Ngành, nghề, công việc:………………………………………………………..;

– Địa điểm làm việc:………………………..……………………………………;

– Người sử dụng lao động: …….(tên Người sử dụng lao động, người đại diện theo pháp luật, chức danh, địa chỉ).

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

2.1. Tham gia đầy đủ khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài do Bên đưa đi tổ chức; trong thời gian…… (ngày), đảm bảo thời lượng 74 tiết, kiểm tra đạt kết quả và được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.

2.2. Tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng nghề ……………. do Bên đưa đi tổ chức (nếu có) trong thời gian ….. (ngày). Phí bồi dưỡng kỹ năng nghề là……… do …… (người lao động/bên đưa đi/bên nước ngoài tiếp nhận lao động) chi trả.

2.3. Tham gia khóa đào tạo ngoại ngữ ……… do Bên đưa đi tổ chức (nếu có) trong thời gian…… (ngày). Phí đào tạo ngoại ngữ là ……….. do…… (người lao động/bên đưa đi/bên nước ngoài tiếp nhận lao động) chi trả.

2.4. Chi phí người lao động phải trả trước khi đi:

– Tiền dịch vụ (nếu có):………………………………………………………….;

+ Mức tiền dịch vụ: …….. /hợp đồng………. năm…………tháng………..ngày;

+ Thời gian nộp (1 lần): ………… hoặc nhiều lần (tiến độ thanh toán:……………);

– Tiền đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước:……………………………..

– Các chi phí khác (nếu có):…

+ Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc: …………………………………………..

+ Lệ phí cấp hộ chiếu, lệ phí cấp thị thực (visa):……………………………………..

+ Tiền khám sức khỏe:……………………………………………………………

+ ………………………………………………………………………………..

Tổng cộng: (chữ số)………………………………….; (bằng chữ)…………………

2.5. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

2.6. Thời gian thử việc (nếu có):

– Thời gian thử việc: ….. tháng…..ngày, kể từ ngày:……………………………;

– Mức lương thử việc:.………………………………………………………….;

– Các chế độ khác của người lao động:………………..…………………………;

Sau thời gian thử việc, nếu người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, Bên đưa đi sẽ thống nhất với người lao động về việc …… (cùng với người sử dụng lao động kéo dài thời gian thử việc, bố trí cho người lao động một công việc khác với mức lương phù hợp hoặc đưa người lao động về nước bằng chi phí của…).

2.7. Thời gian đào tạo tại nước tiếp nhận (nếu có):

– Thời gian đào tạo:………..tháng hoặc…………ngày.

– Mức lương/trợ cấp đào tạo: …………………………………………………….;

– Điều kiện/chi phí ăn, ở,………………………………………………………….;

2.8. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi:

Thời giờ làm việc: …. giờ/ngày, …. ngày/tuần theo quy định của Luật…. Ngoài thời gian này được tính là thời gian làm thêm giờ.

Người lao động được nghỉ … ngày lễ theo quy định của Luật….., đó là các ngày:……(1/1, Quốc Khánh….).

Ngoài ra, người lao động được nghỉ … ngày phép có hưởng lương hàng năm theo quy định của Luật….

2.9. Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản người lao động phải nộp (nếu có):

– Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng/phụ cấp:

+ Tiền lương: …. (Trong các trường hợp đặc biệt, lao động là thuyền viên, hoặc các nước tiếp nhận lao động có quy định về tiền lương theo năm thì hai Bên thỏa thuận ghi rõ những nội dung này vào hợp đồng);

+ Tiền làm thêm giờ:………………………………………………………

+ Các khoản tiền thưởng/phụ cấp (chuyên cần, hỗ trợ ăn, ở, ca kíp,….)

+ Ngày trả lương:…………………………………………………………………;

+ Hình thức trả lương:…………………………………………………………….;

– Các khoản người lao động phải nộp theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động: ……………………………………………………………………………..

2.10. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt:

Được người sử dụng lao động/Bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp (miễn phí hoặc có phí) chỗ ở và được cung cấp (miễn phí hoặc có phí)…. bữa ăn hoặc các thiết bị (điện, gas,…), dụng cụ nấu ăn cần thiết để tự nấu ăn.

2.11. Bảo hiểm:

Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm:

– Bảo hiểm xã hội…………………………………………………………………;

– Bảo hiểm y tế:…………………………………………………………………..;

– Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp :…………………………………;

– Bảo hiểm khác (nếu có):…………………………………………………………

2.12. An toàn, vệ sinh lao động:

Được cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động theo từng vị trí việc làm và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động theo Luật … và quy chế của người sử dụng lao động.

2.13. Chi phí đi lại:

– Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc tại nước tiếp nhận do……….. chi trả;

– Chi phí đi lại từ nơi làm việc tại nước tiếp nhận về Việt Nam sau khi người lao động hoàn thành hợp đồng do…………… chi trả;

– Trường hợp lao động phải về nước trước hạn do lỗi của…………. thì chi phí đi lại từ nơi làm việc tại nước tiếp nhận về Việt Nam do……………….. chi trả.

2.14. Chăm sóc sức khỏe sinh sản, ốm đau, thương tật, tử vong: được khám, chữa bệnh, được hưởng chế độ theo quy định pháp luật nước tiếp nhận lao động và được hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.15. Trường hợp thay đổi nơi làm việc hoặc thay đổi người sử dụng lao động phải thông báo cho Bên đưa đi trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

2.16. Thực hiện thanh lý hợp đồng này trong thời gian 180 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động; nếu không thanh lý hợp đồng Bên đưa đi được đơn phương thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2.17. Bồi thường cho Bên đưa đi theo thỏa thuận nêu tại Điều 6 hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan.

2.18. Yêu cầu Bên đưa đi bồi thường thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định tại Điều 6 hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan.

2.19. Được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

…………………………..

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên đưa đi

3.1. Thu tiền dịch vụ nêu tại khoản 2.4 Điều 2 Hợp đồng này.

3.2. Tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động, đảm bảo thời lượng 74 tiết theo quy định.

3.3. Thỏa thuận với người lao động về việc bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.

3.4. Phối hợp với bên tiếp nhận lao động hoàn tất hồ sơ, giấy tờ để người lao động xuất, nhập cảnh hợp pháp và đến nơi làm việc.

3.5. Đảm bảo người lao động được ký kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động với các điều khoản phù hợp với hợp đồng này.

3.6. Phối hợp với Bên nước ngoài tiếp nhận hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.

3.7. Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc ở nước ngoài.

3.8. Phối hợp với bên tiếp nhận lao động tổ chức, hướng dẫn cho người lao động xuất, nhập cảnh về nước theo hợp đồng đã ký.

3.9. Hỗ trợ người lao động hoặc thân nhân người lao động về các thủ tục để được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận lao động, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước (nếu có);

3.10. Bồi thường cho người lao động, người bảo lãnh (nếu có) về những thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định tại Điều 6 hợp đồng này, hợp đồng bảo lãnh (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.

3.11. Yêu cầu người lao động hoặc người bảo lãnh bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận nêu tại Điều 6 hợp đồng này, hợp đồng bảo lãnh (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.

3.12. Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3.13. Được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

………………………….

Điều 4: Thời gian xuất cảnh

4.1. Bên đưa đi có trách nhiệm đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không quá 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài theo văn bản cam kết của doanh nghiệp.

4.2. Trong thời gian nêu tại khoản 4.1 Điều này, nếu người lao động không còn nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài thì Bên đưa đi trả lại hồ sơ (hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, bằng cấp…) và người lao động phải chịu các khoản chi phí đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài: phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc, tiền học ngoại ngữ, tiền bồi dưỡng kỹ năng nghề, tiền làm hộ chiếu, phí xin cấp thị thực (visa), tiền khám sức khỏe, …

4.3. Trong thời gian nêu tại khoản 4.1 Điều này, nếu Bên đưa đi vẫn chưa đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Bên đưa đi phải thông báo rõ lý do cho người lao động. Trường hợp người lao động không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người lao động thông báo không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài, Bên đưa đi phải trả lại hồ sơ (hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, bằng cấp…) cho người lao động và các khoản tiền người lao động đã nộp cho Bên đưa đi bao gồm tiền dịch vụ, đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc, phí cấp thị thực (visa), …; và Bên đưa đi làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ (nếu có) cho người lao động.

4.4. Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị hoặc tình trạng khẩn cấp) dẫn đến sau 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển mà người lao động không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài và/hoặc Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì Bên đưa đi phải trả lại hồ sơ (hộ chiếu, sơ yếu lí lịch, bằng cấp, …) cho người lao động, hoàn trả người lao động tiền dịch vụ và các khoản chưa chi. Đối với các khoản đã chi theo quy định, Bên đưa đi hoàn trả người lao động theo thỏa thuận giữa người lao động và Bên đưa đi.

Điều 5: Thỏa thuận ký quỹ (nếu có)

Bên đưa đi và người lao động thỏa thuận về thực hiện ký quỹ để bảo đảm nghĩa vụ theo Hợp đồng như sau:

5.1. Tiền ký quỹ:………………………………………

5.2. Thời hạn ký quỹ:…………………………………

5.3. Phạm vi ký quỹ: một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ của người lao động

5.4. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng ký quỹ theo quy định pháp luật.

Điều 6: Điều khoản bồi thường thiệt hại

Bên đưa đi và người lao động thỏa thuận việc bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

– Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài được nêu tại khoản 4.3 Điều 4 của Hợp đồng này, mức bồi thường là:…………………………..

– Bên đưa đi không đảm bảo các nội dung nêu tại khoản 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 và 2.10 Điều 2 của Hợp đồng này, mức bồi thường là: ……………………..

– Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng, mức bồi thường là:…………………………………… (trừ trường hợp nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động hoặc hợp đồng cung ứng lao động không quy định người lao động phải bồi thường).

Điều 7: Gia hạn hợp đồng

– Bên đưa đi và người lao động có thể thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng khi có sự thay đổi nội dung nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này (thời hạn hợp đồng lao động, ngành nghề, công việc, địa điểm làm việc, người sử dụng lao động).

– Hợp đồng này có thời hạn………… kể từ ngày ký và có thể gia hạn.

Điều 8: Thanh lý hợp đồng

8.1. Hợp đồng này được thanh lý một trong các trường hợp sau:

– Người lao động không còn nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài;

– Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong trường hợp 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển;

– Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động;

– Người lao động vi phạm hợp đồng lao động, tự ý bỏ hợp đồng ra ngoài làm việc bất hợp pháp;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động.

8.2. Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, hai Bên sẽ xem xét việc thỏa thuận thanh lý hợp đồng, cụ thể như sau:

– Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (như xảy ra chiến tranh, thiên tai và các sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên), hai bên sẽ cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại và Bên đưa đi sẽ xem xét khả năng hỗ trợ cho lao động trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật;

– Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và về nước trước thời hạn mà không do lỗi của người lao động, Bên đưa đi có trách nhiệm trả các khoản tiền theo quy định và bồi thường cho người lao động theo thỏa thuận;

– Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động, người lao động có trách nhiệm bồi thường Bên nước ngoài tiếp nhận lao động và Bên đưa đi về những thiệt hại do người lao động gây ra.

………………………..

Điều 9: Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

9.1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo luật pháp Việt Nam.

9.2. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng giữa hai bên theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

9.3. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng hai bên sẽ đưa ra …. để giải quyết theo quy định của pháp luật…

Hợp đồng này làm tại …. ngày …. tháng …. năm…., có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành …. bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản để theo dõi và thực hiện./.

Đại diện Bên đưa đi
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Người lao động
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

3. Có mấy hình thức xuất khẩu lao động?

Hiện nay có 3 hình thức để người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 như sau:

Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.

2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;

c) Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.

d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.

Như vậy, khi người lao động là dân tộc thiểu số xuất khẩu lao động theo 3 hình thức này sẽ được coi là hợp pháp, được pháp luật Việt Nam bảo vệ các quyền và lợi ích cũng như có các chế độ hỗ trợ cho người lao động. Những người xuất khẩu lao động không thông qua hình thức nêu trên sẽ bị xem là bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới nhất hiện nay, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Thủ tục xuất khẩu lao động

Đăng ký đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài thuộc doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, sẽ được tư vấn các lĩnh vực, ngành nghề, công việc người lao động sẽ đi làm việc ở các thị trường phù hợp với kỹ năng, trình độ, độ tuổi, giới tính, sức khỏe, chi phí phải đóng góp và tiến độ nộp các khoản chi phí.

Người lao động lựa chọn thị trường và đơn hàng phù hợp.

Tuyển chọn

Người lao động tham gia tuyển chọn trực tiếp hoặc qua mạng, sau khi trúng tuyển đơn hàng sẽ phải khám sức khỏe tại các cơ sở y tế đáp ứng điều kiện đi làm việc ở nước tiếp nhận.

Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cần thiết

Người lao động sau khi trúng tuyển phải tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết do đơn vị phái cử tổ chức, khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm 74 tiết học về: quy định pháp luật liên quan của Việt Nam và nước đến làm việc, phong tục tập quán nước đến làm việc, các điều kiện hợp đồng lao động… Sau khi hoàn thành khóa học, người lao động sẽ được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết.

Căn cứ vào yêu cầu của chủ sử dụng lao động, người lao động có thể được đào tạo thêm về tay nghề và ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu về trình độ tay nghề và ngoại ngữ trước khi xuất cảnh.

Ký hợp đồng

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp dịch vụ phải ký 2 loại hợp đồng, bao gồm: hợp đồng dịch vụ ký với doanh nghiệp và hợp đồng lao động ký với chủ sử dụng nước ngoài. Cả 2 loại hợp đồng trên đều phải có ngôn ngữ Tiếng Việt và người lao động được quyền giữ một bản hợp đồng sau khi hai bên đã ký.

Lưu ý: Người lao động cần đọc rõ các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký với doanh nghiệp và hợp đồng lao động ký với chủ sử dụng, đặc biệt lưu ý các điều khoản về các khoản phí người lao động phải nộp; công việc và các điều kiện làm việc ở nước ngoài…

Nộp các khoản chi phí để đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động có nghĩa vụ nộp các khoản chi phí theo quy định cho đơn vị phái cử (như phí đào tạo, phí dịch vụ, phí môi giới (nếu có), lệ phí visa, vé máy bay).

Xin thị thực/visa làm việc và xuất cảnh

Dưới dự hỗ trợ của đơn vị phái cử (doanh nghiệp xuất khẩu lao động/đơn vị sự nghiệp…) người lao động phải hoàn thiện hồ sơ để xin visa/thị thực đi làm việc để nộp tại Đại sứ quán nước tiếp nhận lao động tại Việt Nam.

Bộ hồ sơ xin visa lao động thông thường gồm các giấy tờ: Hợp đổng lao động mà người lao động đã ký với chủ sử dụng; Lý lịch tư pháp; Phiếu trả lời/Thư giới thiệu của Cục Quản lý lao động ngoài nước/cơ quan lao động địa phương; Hộ chiếu; Chứng minh thư nhận dân/Căn cước công dân; và các giấy tờ khác tùy theo yếu cầu của mỗi nước…

Sau khi có visa làm việc, người lao động sẽ xuất cảnh sang nước tiếp nhận để làm việc theo thời hạn của hợp đồng đã ký.

Sau khi kết thúc hợp đồng lao động ở nước ngoài về nước, người lao động có trách nhiệm phải đến đơn vị phái cử để thanh lý hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài. Đây là việc đi xuất khẩu lao động theo con đường chính ngạch, an toàn và được Nhà nước quản lý, bảo hộ.

 

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng lao động phổ thông, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng xuất khẩu lao động cần bao gồm những nội dung nào?

Câu trả lời:
Hợp đồng xuất khẩu lao động cần bao gồm:

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ.
  • Nội dung công việc: Công việc cụ thể, vị trí làm việc.
  • Thời hạn hợp đồng: Ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
  • Mức lương: Bao gồm các khoản phụ cấp nếu có.
  • Điều kiện làm việc: Thời gian làm việc, nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động.
  • Quyền lợi: Bảo hiểm, nơi ở, chế độ chăm sóc y tế.
  • Trách nhiệm: Quy định về chấm dứt hợp đồng, bồi thường nếu vi phạm.

Người lao động cần lưu ý gì trước khi ký hợp đồng xuất khẩu lao động?

Câu trả lời:
Người lao động cần:

  • Đọc kỹ nội dung hợp đồng, đặc biệt là các điều khoản về lương, thời gian làm việc, chi phí.
  • Xác minh thông tin của công ty môi giới xuất khẩu lao động.
  • Kiểm tra xem hợp đồng có phù hợp với luật pháp nước tiếp nhận lao động.
  • Yêu cầu bản sao hợp đồng sau khi ký để lưu giữ.

Nếu vi phạm hợp đồng xuất khẩu lao động, người lao động sẽ chịu hậu quả gì?

Câu trả lời:
Hậu quả có thể bao gồm:

  • Phải bồi thường chi phí đào tạo, vé máy bay hoặc các khoản phí khác theo hợp đồng.
  • Bị trục xuất về nước.
  • Mất cơ hội làm việc tại nước đó trong tương lai.

Có thể chấm dứt hợp đồng xuất khẩu lao động trước thời hạn không?

Câu trả lời:
Có, nhưng người lao động cần:

  • Thông báo trước với công ty môi giới hoặc đơn vị sử dụng lao động theo quy định trong hợp đồng.
  • Lý do chấm dứt hợp đồng phải hợp lý, chẳng hạn như điều kiện làm việc không đảm bảo hoặc các vấn đề sức khỏe.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *