Mẫu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một tài liệu quan trọng giúp các bên chấm dứt giao dịch một cách hợp pháp, bảo vệ quyền lợi và tránh tranh chấp. Việc thực hiện thủ tục này cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính hợp lệ. Hiểu rõ quy trình và các căn cứ pháp lý sẽ giúp bạn thực hiện việc hủy bỏ hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, từ cơ sở pháp lý đến quy trình thực hiện, cùng Giấy chứng nhận.

Nội dung bài viết
1. Hiểu biết về hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quá trình chấm dứt hiệu lực pháp lý của hợp đồng đã được ký kết giữa các bên, thường nhằm giải quyết các vấn đề như vi phạm thỏa thuận hoặc giao dịch không hợp pháp. Việc này đòi hỏi sự đồng thuận của các bên hoặc phán quyết của Tòa án trong một số trường hợp. Phần này sẽ làm rõ các khái niệm và trường hợp áp dụng hủy hợp đồng.
- Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Theo Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên chuyển nhượng giao quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc các nghĩa vụ khác. Hợp đồng này phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, trừ một số trường hợp đặc biệt. Việc hủy hợp đồng nhằm chấm dứt các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng này.
- Các trường hợp dẫn đến hủy hợp đồng: Hủy hợp đồng có thể xảy ra khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, như không thanh toán đúng hạn hoặc giao đất không đúng thỏa thuận. Ngoài ra, hợp đồng có thể bị hủy nếu vi phạm điều cấm của pháp luật, như chuyển nhượng đất không được phép theo Luật Đất đai 2024. Một trường hợp khác là giao dịch giả tạo, ví dụ, ký hợp đồng để che giấu hành vi vay nợ, dẫn đến yêu cầu hủy theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.
- Tầm quan trọng của việc hủy hợp đồng đúng quy định: Việc hủy hợp đồng không chỉ giúp khôi phục quyền lợi của các bên mà còn đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch đất đai. Nếu không thực hiện đúng thủ tục, các bên có thể đối mặt với tranh chấp kéo dài hoặc mất quyền lợi hợp pháp, đặc biệt khi liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Căn cứ pháp lý để hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Để hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên cần dựa trên các quy định pháp luật cụ thể. Phần này sẽ trình bày chi tiết các căn cứ pháp lý hiện hành, đảm bảo bạn nắm rõ cơ sở để thực hiện thủ tục một cách hợp pháp.
- Quy định tại Bộ luật Dân sự 2015: Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến mục đích giao kết hợp đồng. Ngoài ra, Điều 424 quy định bên hủy hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại nếu việc hủy dựa trên thỏa thuận hoặc pháp luật. Điều 428 cũng cho phép đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, nhưng phải thông báo ngay cho bên kia.
- Quy định tại Luật Đất đai 2024: Điều 247 Luật Đất đai 2024 quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá chuyển nhượng hoặc bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Nếu hợp đồng ghi giá thấp hơn thực tế nhằm trốn thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng giá nhà nước, nhưng điều này không tự động dẫn đến hủy hợp đồng, trừ khi có vi phạm điều cấm theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
- Quy định tại Luật Công chứng 2014: Theo Khoản 1 Điều 51 Luật Công chứng 2014, việc hủy hợp đồng đã công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các bên tham gia. Nếu một bên không đồng ý, việc hủy phải thông qua phán quyết của Tòa án, dựa trên các căn cứ như vi phạm hình thức, nội dung hoặc mục đích hợp đồng.
Xem thêm: Mẫu tờ khai nhập cảnh Campuchia chi tiết
3. Mẫu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mẫu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài liệu quan trọng giúp các bên thống nhất việc chấm dứt giao dịch. Dưới đây là mẫu tham khảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
HỢP ĐỒNG HỦY BỎ
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hôm nay, ngày …… tháng …. năm ……….. tại: ……………………..
Chúng tôi gồm có:
Bên chuyển nhượng (sau đây gọi tắt là bên A):
Ông : ……………………………..
Sinh năm : ……….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………….. cấp ngày …………….. tại ……………..
Hộ khẩu thường trú : ……………………………..
Cùng vợ là bà : ……………………………..
Sinh năm : ……….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………….. cấp ngày …………….. tại ……………..
Hộ khẩu thường trú : ……………………………..
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số ……… do UBND …………………. cấp ngày …………
Bên nhận chuyển nhượng (sau đây gọi tắt là bên B):
Ông : ……………………………..
Sinh năm : ……….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………….. cấp ngày …………….. tại ……………..
Hộ khẩu thường trú : ……………………………..
Cùng vợ là bà : ……………………………..
Sinh năm : ……….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………….. cấp ngày …………….. tại ……………..
Hộ khẩu thường trú : ……………………………..
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số ……… do UBND …………………. cấp ngày …………
Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1
NỘI DUNG THỎA THUẬN HỦY BỎ
– Nguyên trước đây bên A và bên B có ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Phòng công chứng/Văn phòng Công chứng ……….. chứng nhận ngày …… tháng ….. năm ……….., số công chứng ……….., quyển số ……….. – TP/CC – SCC/HĐGD.
– Nay hai bên thống nhất hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Phòng công chứng/Văn phòng Công chứng ………………. chứng nhận ngày …… tháng ….. năm ……….., số công chứng ……….., quyển số ……….. – TP/CC – SCC/HĐGD.
– Lý do hủy bỏ: Bên B không còn nhu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bên A đồng ý hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.
– Hai bên giao trả lại cho nhau những gì đã nhận.
– Việc giao nhận nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật ngoài sự chứng kiến của công chứng viên.
– Hai bên đã chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.
ĐIỀU 2
VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG
Lệ phí công chứng Hợp đồng này do …………. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 3
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 4
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Chưa thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với thửa đất số: …….; tờ bản đồ số: …….; địa chỉ: …….…….…….…….…….……., diện tích: ……. m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …….; số vào sổ cấp GCN: ……. do ………….. cấp ngày ……./……./20…….;
2. Việc giao kết Văn bản thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
3. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Văn bản này.
ĐIỀU 5
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
Bên A Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải Mẫu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại đây
4. Hậu quả pháp lý và lưu ý khi hủy hợp đồng
Việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất kéo theo nhiều hậu quả pháp lý quan trọng. Phần này sẽ phân tích các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của các bên và những lưu ý cần thiết để tránh rủi ro pháp lý.
- Hậu quả pháp lý của việc hủy hợp đồng: Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, khi hợp đồng bị hủy, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Ví dụ, bên nhận chuyển nhượng trả lại quyền sử dụng đất, và bên chuyển nhượng hoàn trả số tiền đã nhận. Nếu một bên gây thiệt hại do vi phạm, bên đó phải bồi thường theo Điều 428. Trong trường hợp hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm, Tòa án có thể tuyên bố vô hiệu và áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền lợi theo Điều 164 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Lưu ý khi khởi kiện tại Tòa án: Nếu các bên không đạt được thỏa thuận hủy hợp đồng, một bên có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Hồ sơ khởi kiện cần bao gồm đơn khởi kiện (theo mẫu 01/2017/NQ-HĐTP), hợp đồng gốc, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các chứng cứ chứng minh vi phạm. Tòa án sẽ xem xét các căn cứ như vi phạm nghiêm trọng hoặc giao dịch giả tạo theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.
- Biện pháp ngăn chặn chuyển dịch quyền sử dụng đất: Trong quá trình khởi kiện, bên khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, như cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp, theo Khoản 7, Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của bên khởi kiện, đặc biệt khi liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mẫu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là công cụ quan trọng để chấm dứt giao dịch một cách hợp pháp, đảm bảo quyền lợi của các bên. Việc thực hiện thủ tục này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Để đảm bảo quyền lợi và hoàn tất thủ tục một cách suôn sẻ, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để biết thêm thông tin chi tiết.
Xem thêm: Thủ tục xin giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng
Để lại một bình luận