Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất là tài liệu quan trọng giúp cá nhân hoặc tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chính xác, tuân thủ quy định pháp luật. Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về mẫu kê khai này và các bước thực hiện!

Nội dung bài viết
1. Tại sao cần mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân?
Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc báo cáo và xác định nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập.
- Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất được sử dụng để cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập kê khai tổng hợp thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số thuế TNCN phải nộp trong năm tài chính, theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Văn bản này đảm bảo tính minh bạch trong kê khai thuế.
- Kê khai giúp cơ quan thuế xác minh tính hợp lệ của các khoản thu nhập, chi phí giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, và các khoản thu nhập được miễn thuế, từ đó đảm bảo rằng cá nhân hoặc tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Việc sử dụng mẫu kê khai đúng quy định giúp tránh các sai sót dẫn đến bị phạt hoặc truy thu thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra thuế theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP và Thông tư 100/2021/TT-BTC.
- Tài liệu này còn hỗ trợ cá nhân và tổ chức lưu trữ thông tin tài chính, giúp theo dõi và đối chiếu các nghĩa vụ thuế qua các năm, đặc biệt trong các trường hợp cần giải trình hoặc kiểm tra từ cơ quan thuế theo Nghị định 152/2024/NĐ-CP.
2. Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)
[01] Kỳ tính thuế: Năm……
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: ….
[04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống
[05] Tên người nộp thuế:…………….…………………….……………………………………..
|
[06] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– |
|
|
|
[07] Địa chỉ: ……………..………………………………………………………………………………………
[08] Quận/huyện: ………………… [09] Tỉnh/thành phố: …………………………………………………….
[10] Điện thoại:………………..[11] Fax:……………………..[12] Email: ……………………………
[13] Tên đại lý thuế (nếu có):…..………………………………………………………………………..
|
[14] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– |
|
|
|
[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….ngày: ……………………………………………
I. NGHĨA VỤ KHẤU TRỪ THUẾ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam (VNĐ)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số người/ Số tiền |
|
1 |
Tổng số người lao động: |
[16] |
Người |
|
|
Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động |
[17] |
Người |
|
|
|
2 |
Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20] |
[18] |
Người |
|
|
2.1 |
Cá nhân cư trú |
[19] |
Người |
|
|
2.2 |
Cá nhân không cư trú |
[20] |
Người |
|
|
3 |
Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần |
[21] |
Người |
|
|
4 |
Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh |
[22] |
Người |
|
|
5 |
Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [23]=[24]+[25] |
[23] |
VNĐ |
|
|
5.1 |
Cá nhân cư trú |
[24] |
VNĐ |
|
|
5.2 |
Cá nhân không cư trú |
[25] |
VNĐ |
|
|
5.3 |
Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động |
[26] |
VNĐ |
|
|
6 |
Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí |
[27] |
VNĐ |
|
|
7 |
Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [28]=[29]+[30] |
[28] |
VNĐ |
|
|
7.1 |
Cá nhân cư trú |
[29] |
VNĐ |
|
|
7.2 |
Cá nhân không cư trú |
[30] |
VNĐ |
|
|
8 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [31]=[32]+[33] |
[31] |
VNĐ |
|
|
8.1 |
Cá nhân cư trú |
[32] |
VNĐ |
|
|
8.2 |
Cá nhân không cư trú |
[33] |
VNĐ |
|
|
8.3 |
Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động |
[34] |
VNĐ |
|
II. NGHĨA VỤ QUYẾT TOÁN THAY CHO CÁ NHÂN
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số người/ Số tiền |
|
1 |
Tổng số cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay |
[35] |
Người |
|
|
2 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ |
[36] |
VNĐ |
|
|
Trong đó: Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04]) |
[37] |
VNĐ |
|
|
|
3 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
[38] |
VNĐ |
|
|
4 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn do cá nhân có số thuế còn phải nộp sau ủy quyền quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống |
[39] |
VNĐ |
|
|
5 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp [40] = ([38] – [36] – [39]) >0 |
[40] |
VNĐ |
|
|
6 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa [41] = ([38] – [36] – [39]) <0 |
[41] |
VNĐ |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: …………………….. Chứng chỉ hành nghề số:………… |
|
Ghi chú:
– Kỳ tính thuế tại chỉ tiêu [01] trong mọi trường hợp quyết toán thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập là theo năm dương lịch.
– Tổ chức trả thu nhập khi quyết toán thuế TNCN chỉ phải khai thông tin tổng hợp tại Tờ khai này mà không phải khai vào Bảng kê 05-1/BK-TNCN đối với các cá nhân sau đây: Cán bộ, công chức có hệ số lương quy định tại bảng lương ban hành kèm theo Quyết định số 128/QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng; bảng lương ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; bậc 3 Bảng 1 chuyên gia cao cấp, mức 1 – 2 Bảng lương cấp bậc quân hàm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
>>> Tải ngay: Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại đây!
Xem thêm: 1Mẫu báo cáo quyết toán theo Thông tư 09 mới2>Mẫu báo cáo quyết toán theo Thông tư 09 mới
3. Nội dung cần có trong mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân phải bao gồm các thông tin cụ thể để đảm bảo tính hợp lệ và hỗ trợ cơ quan thuế xử lý.
- Thông tin về cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập bao gồm họ tên, mã số thuế, địa chỉ và thông tin liên hệ. Những thông tin này giúp cơ quan thuế xác minh danh tính và kỳ kê khai theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 12/2025/TT-BTC.
- Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ cần được kê khai chi tiết, bao gồm tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, và các khoản giảm trừ gia cảnh hoặc bảo hiểm bắt buộc. Nội dung này là cơ sở để tính toán số thuế TNCN phải nộp.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế, như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa người thân hoặc thu nhập từ quà tặng theo quy định, cần được ghi rõ và kèm theo tài liệu chứng minh. Điều này đảm bảo áp dụng đúng chính sách thuế theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
- Chữ ký của người kê khai hoặc người đại diện theo pháp luật và con dấu (nếu là tổ chức) là bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý của mẫu kê khai. Theo Luật Giao dịch điện tử 2023, mẫu kê khai có thể được ký điện tử nếu nộp qua hệ thống trực tuyến.
Xem thêm: Mẫu chứng từ kế toán theo quyết định 48 mới
4. Quy trình lập và nộp mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Quy trình lập và nộp mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập chuẩn bị mẫu kê khai theo mẫu 05/QTT-TNCN, kèm theo chứng từ như bảng lương, hợp đồng lao động hoặc hóa đơn, theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. - Bước 2: Kê khai thông tin vào mẫu
Điền đầy đủ thông tin vào mẫu kê khai, bao gồm thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số thuế phải nộp. Việc kê khai cần chính xác để tránh sai sót theo Thông tư 12/2025/TT-BTC. - Bước 3: Nộp mẫu kê khai cho cơ quan thuế
Mẫu kê khai được nộp qua hệ thống thuế điện tử hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (đối với tổ chức) hoặc tháng thứ 4 (đối với cá nhân) kể từ ngày kết thúc năm tài chính, theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP. - Bước 4: Nhận kết quả và nộp thuế (nếu có)
Cơ quan thuế kiểm tra mẫu kê khai trong vòng 30-45 ngày. Nếu hợp lệ, cá nhân hoặc tổ chức nộp số thuế còn thiếu (nếu có) hoặc nhận hoàn thuế theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
5. Lưu ý khi lập mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Để đảm bảo mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được chấp nhận và xử lý hiệu quả, cần lưu ý một số điểm quan trọng.
- Người kê khai cần kiểm tra kỹ thông tin về thu nhập, các khoản giảm trừ và chứng từ liên quan để đảm bảo tính chính xác. Sai sót trong kê khai có thể dẫn đến truy thu thuế hoặc phạt hành chính theo Thông tư 100/2021/TT-BTC.
- Mẫu kê khai cần được lập theo đúng mẫu 05/QTT-TNCN, kèm theo các tài liệu bổ sung như bảng lương hoặc hợp đồng lao động được công chứng nếu cần, theo quy định tại Luật Công chứng 2024.
- Thời hạn nộp mẫu kê khai cần tuân thủ quy định, thường là trước ngày 31/3 (đối với tổ chức) hoặc 30/4 (đối với cá nhân) của năm tiếp theo. Nộp muộn có thể dẫn đến phạt chậm nộp theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
- Trong trường hợp có thu nhập từ nước ngoài, cần bổ sung bản dịch công chứng của các tài liệu liên quan, như hợp đồng hoặc hóa đơn, theo quy định tại Luật Công chứng 2024 và Luật Giao dịch điện tử 2023.
Mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất là công cụ quan trọng giúp cá nhân và tổ chức thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân một cách chính xác và hợp pháp. Nếu cần hỗ trợ chi tiết về cách lập mẫu kê khai hoặc tư vấn pháp lý về thuế, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được đội ngũ chuyên gia hướng dẫn tận tình!
Để lại một bình luận