Mẫu phương án tự chủ tài chính


Mẫu phương án tự chủ tài chính là một công cụ quan trọng giúp các đơn vị sự nghiệp công lập hoạch định và quản lý nguồn tài chính hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xây dựng phương án tự chủ tài chính, cùng Giấy chứng nhận, để các đơn vị thực hiện đúng quy định.

Mẫu phương án tự chủ tài chính
Mẫu phương án tự chủ tài chính

1. Tầm quan trọng của mẫu phương án tự chủ tài chính

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ ràng về cơ chế tự chủ tài chính, đặc biệt qua Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Việc xây dựng phương án tự chủ tài chính giúp đơn vị sự nghiệp công lập xác định rõ nguồn thu, chi và mức độ tự chủ.

Mẫu phương án tự chủ tài chính là cơ sở để cơ quan quản lý phê duyệt kế hoạch tài chính dài hạn. Phương án này không chỉ thể hiện khả năng tự chủ mà còn đảm bảo tính minh bạch trong quản lý ngân sách. Các đơn vị cần xây dựng phương án cho giai đoạn ổn định 5 năm, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao.

Phương án tự chủ tài chính hỗ trợ đơn vị trong việc lập dự toán thu, chi hàng năm. Điều này giúp đơn vị dự đoán và phân bổ nguồn lực hợp lý, tránh lãng phí hoặc thiếu hụt ngân sách. Đồng thời, phương án này còn là căn cứ để cơ quan tài chính thẩm định.

Việc áp dụng phương án tự chủ tài chính giúp đơn vị nâng cao hiệu quả hoạt động. Các đơn vị có thể chủ động tìm kiếm nguồn thu hợp pháp, từ đó giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và tăng cường khả năng phát triển bền vững.

2. Mẫu phương án tự chủ tài chính

PHỤ LỤC II

MẪU PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG1
(Kèm theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

– Căn cứ Nghị định số …/2021/NĐ-CP ngày …tháng… năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

– Căn cứ Quyết định số … của cơ quan quản lý cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

– Căn cứ Quyết định số … của cơ quan quản lý cấp trên giao chỉ tiêu biên chế (nếu có);

– Căn cứ Quyết định số … của cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ của năm …, chi tiết từng nhiệm vụ được giao.

I. Phần thứ nhất: Đánh giá tình hình thực hiện phương án tự chủ tài chính của giai đoạn trước, trường hợp đơn vị mới thành lập thì không phải đánh giá.

1. Về nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng

Trong đó nêu rõ nhiệm vụ chức năng; tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; số lượng cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng.

2. Về nhiệm vụ được giao, kê chi tiết các nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ giao cho các đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ đơn vị tự thực hiện.

Tình hình thực hiện nhiệm vụ, khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng các công việc đã hoàn thành: Chi tiết từng nhiệm vụ.

3. Tình hình chấp hành chính sách chế độ và các quy định về tài chính của Nhà nước.

– Về mức thu sự nghiệp: Các khoản phí, lệ phí thu theo văn bản quy định của cấp có thẩm quyền; các khoản thu do đơn vị tự quyết định: nêu cụ thể; thực hiện chính sách miễn giảm theo quy định: nêu cụ thể.

– Tình hình chấp hành các chế độ tài chính; quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; quy định khác (nếu có).

4. Báo cáo về thực hiện các chỉ tiêu tài chính thu, chi giai đoạn tự chủ.

– Kinh phí ngân sách nhà nước giao chi thường xuyên: Dự toán giao; số thực hiện; số kinh phí tiết kiệm được.

– Thu, chi hoạt động dịch vụ: số thu; số chi; chênh lệch thu, chi.

– Số phí theo pháp luật về phí và lệ phí được để lại chi theo quy định: số được để lại chi; số thực hiện; số tiết kiệm được.

5. Phân phối chênh lệch thu chi thường xuyên, trong đó:

– Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

– Trích lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khác (nếu có).

6. Thu nhập tăng thêm của người lao động.

7. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị:

II. Phần thứ hai: Báo cáo phương án tự chủ tài chính giai đoạn tiếp theo.

1. Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng: Báo cáo như điểm 1 phần I nêu trên.

2. Về dự kiến nhiệm vụ được giao, kê chi tiết từng nhiệm vụ; nhiệm vụ giao cho các đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ đơn vị tự thực hiện.

3. Về dự toán thu, chi:

a) Dự toán thu, chi thường xuyên

– Về mức thu sự nghiệp, thu dịch vụ:

– Về nguồn thu để chi thường xuyên:

– Chi thường xuyên:

– Dự kiến chênh lệch thu, chi thường xuyên (nếu có).

b) Dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên

4. Xác định mức độ tự chủ tài chính.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu) 

1 Dùng cho đơn vị sự nghiệp cấp III báo cáo cơ quan quản lý cấp trên

>>> Tải ngay: Mẫu phương án tự chủ tài chính tại đây!

Xem thêm: Mẫu đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng mới

3. Nội dung cơ bản của mẫu phương án tự chủ tài chính

Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Thông tư 56/2022/TT-BTC, phương án tự chủ tài chính cần bao gồm các nội dung cốt lõi, đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp.

Phần đánh giá tình hình thực hiện tự chủ giai đoạn trước là một nội dung quan trọng. Đơn vị cần nêu rõ kết quả đạt được, các khó khăn, thuận lợi và tình hình chấp hành chính sách tài chính. Điều này giúp cơ quan quản lý đánh giá năng lực thực tế của đơn vị trước khi phê duyệt phương án mới.

Dự toán thu, chi cho năm đầu của giai đoạn ổn định cần được trình bày chi tiết. Đơn vị phải liệt kê các nguồn thu sự nghiệp, thu dịch vụ, và các khoản chi thường xuyên hoặc không thường xuyên. Phần này cần dựa trên thực tế hoạt động và khả năng tài chính của đơn vị.

Đề xuất mức độ tự chủ tài chính là bước quan trọng trong phương án. Theo Điều 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP, đơn vị được phân loại thành 4 nhóm: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2), bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3), và do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (nhóm 4).

Quản lý tài sản công và các quỹ tài chính cũng cần được đề cập trong phương án. Đơn vị phải trình bày cách sử dụng tài sản công, trích khấu hao tài sản cố định và phân phối các quỹ như quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng.

Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền làm trích lục khai sinh mới

4. Quy trình lập và nộp mẫu phương án tự chủ tài chính

Quy trình lập và nộp phương án tự chủ tài chính được quy định rõ ràng, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Đơn vị sự nghiệp công lập cần chuẩn bị phương án tự chủ tài chính theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm bản gốc phương án, giấy tờ chứng minh quyền đại diện pháp lý của thủ trưởng đơn vị, và các tài liệu liên quan đến thu, chi trong giai đoạn trước.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý
Hồ sơ được nộp tại cơ quan quản lý cấp trên, như Bộ, ngành đối với đơn vị thuộc trung ương, hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện đối với đơn vị địa phương. Thời hạn nộp thường trước ngày 31/3 hàng năm để cơ quan tài chính xem xét trước ngày 30/4.

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt
Cơ quan tài chính cùng cấp sẽ thẩm định phương án, kiểm tra tính hợp lệ và khả thi. Sau khi hoàn chỉnh theo ý kiến đóng góp, phương án được trình lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc huyện để phê duyệt. Quyết định phê duyệt là căn cứ để đơn vị triển khai.

Bước 4: Thực hiện và báo cáo
Sau khi được phê duyệt, đơn vị thực hiện phương án tự chủ tài chính và định kỳ báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý. Báo cáo cần nêu rõ các chỉ tiêu tài chính, khó khăn gặp phải và kiến nghị điều chỉnh nếu cần.

Xem thêm: Mẫu đơn xin trích lục trước bạ nhà đất mới nhất

5. Lưu ý khi xây dựng phương án tự chủ tài chính

Để đảm bảo phương án tự chủ tài chính đạt hiệu quả, đơn vị cần lưu ý một số điểm quan trọng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Phương án cần trình bày rõ ràng, dễ hiểu và tuân thủ mẫu quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Nội dung phải bao gồm đầy đủ các phần về đánh giá giai đoạn trước, dự toán thu chi, và đề xuất phân loại mức độ tự chủ, tránh thiếu sót dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại.

Đơn vị cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính thực tế để xây dựng phương án. Các số liệu dự toán thu, chi phải có cơ sở rõ ràng, minh bạch, và phù hợp với khả năng chi trả của đối tượng thụ hưởng dịch vụ.

Việc phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan quản lý cấp trên là yếu tố then chốt. Đơn vị cần lấy ý kiến từ các cơ quan này trước khi hoàn thiện phương án, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Đơn vị cần thường xuyên rà soát và điều chỉnh phương án sau mỗi giai đoạn 5 năm. Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 60/2021/NĐ-CP, các đơn vị nhóm 3 phải nâng mức độ tự chủ, trừ trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ.

Mẫu phương án tự chủ tài chính là công cụ quan trọng giúp các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý nguồn lực hiệu quả, đáp ứng yêu cầu pháp luật Việt Nam hiện hành. Việc lập phương án không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn thúc đẩy khả năng tự chủ, giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Để được hỗ trợ chi tiết hơn về quy trình lập và nộp phương án, vui lòng liên hệ Giấy chứng nhận để nhận tư vấn chuyên sâu.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *