Mẫu quyết toán kinh phí hội nghị mới nhất là tài liệu quan trọng giúp đơn vị tổ chức hội nghị báo cáo và xác minh các khoản chi phí, đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu quyết toán, quy trình lập, và các quy định liên quan, cùng Giấy chứng nhận để hỗ trợ bạn hiệu quả.

Nội dung bài viết
1. Quy định và nội dung mẫu quyết toán kinh phí hội nghị
Mẫu quyết toán kinh phí hội nghị là tài liệu hành chính dùng để báo cáo tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức hội nghị, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.
Theo Thông tư 18/2025/TT-BTC, mẫu quyết toán kinh phí hội nghị là công cụ bắt buộc để các cơ quan, tổ chức báo cáo chi tiết các khoản chi phí như thuê địa điểm, in ấn tài liệu, hoặc chi phí ăn uống. Tài liệu này giúp cơ quan quản lý đánh giá tính hợp lý của chi phí so với ngân sách được duyệt. Quy định này đảm bảo việc sử dụng ngân sách công hoặc quỹ tổ chức được minh bạch.
Mẫu quyết toán bao gồm các mục chính như thông tin đơn vị tổ chức, danh mục chi phí, tổng hợp số liệu, và xác nhận của người có thẩm quyền. Theo Điều 8 Thông tư 18/2025/TT-BTC, mẫu quyết toán phải được trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin, và kèm theo chứng từ hợp lệ.
Việc sử dụng mẫu quyết toán giúp đảm bảo các khoản chi phí được kiểm soát chặt chẽ, tránh thất thoát hoặc sử dụng sai mục đích. Tài liệu này là căn cứ quan trọng để cơ quan thanh tra, kiểm toán xem xét và phê duyệt.
Mẫu quyết toán còn hỗ trợ trong việc lưu trữ và tra cứu thông tin tài chính của hội nghị. Theo Nghị định 45/2024/NĐ-CP, việc không lập hoặc lập sai mẫu quyết toán có thể dẫn đến xử phạt từ 5 triệu đến 30 triệu đồng.
2. Mẫu quyết toán kinh phí hội nghị
|
|
Mẫu số B01/BCQT |
|
Mã chương: …………………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Năm…
Đơn vị: Đồng
|
STT |
CHỈ TIÊU |
MÃ SỐ |
TỔNG SỐ |
LOẠI |
LOẠI |
||||
|
TỔNG SỐ |
KHOẢN … |
KHOẢN … |
TỔNG SỐ |
KHOẢN … |
KHOẢN … |
||||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
A. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
NGUỒN NGÂN SÁCH TRONG NƯỚC THUỘC NGÂN SÁCH CẤP… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Số dư kinh phí năm trước chuyển sang (101=102+105) |
101 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Kinh phí được giao tự chủ (102=103+104) |
102 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí đã nhận |
103 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Dự toán còn dư ở Kho bạc |
104 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Kinh phí không được giao tự chủ (105= 106+107) |
105 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí đã nhận |
106 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Dự toán còn dư ở Kho bạc |
107 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự toán được giao trong năm (108=109+110) |
108 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí được giao tự chủ |
109 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí không được giao tự chủ |
110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng số được sử dụng trong năm (111=112+ 113) |
111 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí được giao tự chủ (112=102+109) |
112 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí không được giao tự chủ (113=105+110) |
113 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Kinh phí thực nhận trong năm (114=115+116) |
114 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí được giao tự chủ |
115 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí không được giao tự chủ |
116 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Kinh phí đề nghị quyết toán (117=118+119) |
117 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí được giao tự chủ |
118 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí không được giao tự chủ |
119 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Kinh phí giảm trong năm (120=121+125) |
120 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Kinh phí được giao tự chủ (121= 122+123+124) |
121 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Đã nộp NSNN |
122 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Còn phải nộp NSNN (123=103+115-118-122-131) |
123 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Dự toán bị hủy (124=104+109-115-132) |
124 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Kinh phí không được giao tự chủ (125=126+127+128) |
125 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Đã nộp NSNN |
126 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Còn phải nộp NSNN (127=106+116-119-126-134) |
127 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Dự toán bị hủy (128=107+110-116-135) |
128 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán (129=130+133) |
129 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Kinh phí được giao tự chủ (130=131 + 132) |
130 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí đã nhận |
131 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Dự toán còn dư ở Kho bạc |
132 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Kinh phí không được giao tự chủ (133=134+ 135) |
133 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Kinh phí đã nhận |
134 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
– Dự toán còn dư ở Kho bạc |
135 |
|
|
|
|
|
|
|
>>> Tải ngay: Mẫu quyết toán kinh phí hội nghị tại đây!
Xem thêm: Mẫu đơn xin quyết toán thuế mới
3. Quy trình lập mẫu quyết toán kinh phí hội nghị

Quy trình lập mẫu quyết toán kinh phí hội nghị cần tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.
Bước 1: Chuẩn bị mẫu quyết toán. Đơn vị tổ chức sử dụng mẫu quyết toán theo Thông tư 18/2025/TT-BTC, bao gồm các mục như thông tin hội nghị, danh mục chi phí, và tổng hợp số liệu. Mẫu có thể được tải từ cổng thông tin Bộ Tài chính.
Bước 2: Ghi thông tin đơn vị tổ chức. Đơn vị tổ chức ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế, và thông tin liên quan. Theo Điều 10 Thông tư 18/2025/TT-BTC, thông tin cần chính xác và khớp với hồ sơ pháp lý.
Bước 3: Tổng hợp chi phí hội nghị. Các khoản chi như thuê địa điểm, in ấn tài liệu, hoặc chi phí ăn uống được liệt kê chi tiết, kèm theo chứng từ hợp lệ. Thông tư 18/2025/TT-BTC yêu cầu nội dung phải rõ ràng, có căn cứ.
Bước 4: Ký xác nhận và nộp mẫu quyết toán. Mẫu quyết toán cần có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có). Theo Điều 15 Nghị định 45/2024/NĐ-CP, mẫu không có chữ ký có thể bị từ chối xử lý.
Bước 5: Lưu trữ và theo dõi. Mẫu quyết toán được lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận và đơn vị tổ chức giữ bản sao. Theo Điều 16 Nghị định 45/2024/NĐ-CP, tài liệu này phải được lưu trữ ít nhất 5 năm.
Xem thêm: Mẫu bảng tính thuế TNCN chuẩn nhất
4. Các quy định pháp luật liên quan đến mẫu quyết toán kinh phí hội nghị
Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến mẫu quyết toán kinh phí hội nghị là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp.
Theo Thông tư 18/2025/TT-BTC, mẫu quyết toán kinh phí hội nghị là tài liệu bắt buộc để các cơ quan, tổ chức báo cáo chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức hội nghị, đảm bảo tuân thủ quy định quản lý tài chính. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung, hình thức, và cách lập mẫu quyết toán.
Nghị định 45/2024/NĐ-CP quy định các mức xử phạt đối với vi phạm trong quản lý tài chính công, bao gồm việc không lập hoặc lập sai mẫu quyết toán kinh phí hội nghị. Mức phạt có thể từ 5 triệu đến 30 triệu đồng nếu không tuân thủ quy định.
Thông tư 04/2024/TT-BTP khuyến khích sử dụng công nghệ để lưu trữ mẫu quyết toán dưới dạng điện tử, nhưng vẫn yêu cầu bản giấy trong các trường hợp kiểm tra trực tiếp. Văn bản này nhấn mạnh tính minh bạch và chính xác trong quản lý hành chính.
Theo Điều 10 Nghị định 153/2025/NĐ-CP, các cơ quan quản lý tài chính phải đảm bảo tính minh bạch trong quản lý hồ sơ quyết toán, đặc biệt khi sử dụng mẫu quyết toán để xử lý chi phí hội nghị.
5. Lưu ý khi sử dụng mẫu quyết toán kinh phí hội nghị
Để đảm bảo việc sử dụng mẫu quyết toán kinh phí hội nghị hiệu quả, đơn vị tổ chức cần lưu ý một số điểm quan trọng.
Khi lập mẫu quyết toán, đơn vị tổ chức cần sử dụng biểu mẫu đúng theo Thông tư 18/2025/TT-BTC, đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc như thông tin hội nghị, danh mục chi phí, và chứng từ kèm theo. Việc sử dụng sai mẫu có thể dẫn đến xử phạt theo Điều 15 Nghị định 45/2024/NĐ-CP.
Thông tin trong mẫu quyết toán cần được ghi chép chính xác, không tẩy xóa, và có căn cứ rõ ràng từ các chứng từ hợp lệ. Theo Thông tư 18/2025/TT-BTC, việc ghi chép không đầy đủ hoặc sai lệch có thể gây chậm trễ trong quá trình phê duyệt.
Đơn vị tổ chức nên lưu trữ cả bản giấy và bản điện tử của mẫu quyết toán để thuận tiện trong việc tra cứu và báo cáo. Theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, bản điện tử cần được lưu trên hệ thống quản lý, đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu.
Khi nộp mẫu quyết toán, đơn vị tổ chức cần đảm bảo mẫu có chữ ký và đóng dấu hợp lệ (nếu có). Theo Điều 20 Nghị định 45/2024/NĐ-CP, việc nộp mẫu không hợp lệ có thể dẫn đến từ chối xử lý hoặc xử phạt hành chính.
Mẫu quyết toán kinh phí hội nghị mới nhất là công cụ thiết yếu giúp đơn vị tổ chức báo cáo và xác minh chi phí một cách minh bạch và hợp pháp, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Để được hỗ trợ thêm về mẫu quyết toán hoặc tư vấn pháp lý, bạn có thể liên hệ Giấy chứng nhận để nhận hướng dẫn chi tiết.
Để lại một bình luận