Cùng với sự phát triển của pháp luật lao động, mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động ngày càng được cập nhật để phản ánh những thay đổi mới nhất.
Mẫu này không chỉ là một tài liệu pháp lý đơn thuần, mà còn là công cụ quan trọng giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình chấm dứt hợp đồng.
Việc sử dụng mẫu thỏa thuận này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về quy định pháp luật và tôn trọng quyền lợi của cả hai bên, nhằm giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động.
Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất.

Nội dung bài viết
1. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo một trong các trường hợp được quy định bởi pháp luật.
Có nhiều lý do để chấm dứt hợp đồng lao động, như hết thời hạn hợp đồng, thỏa thuận giữa hai bên, đơn phương chấm dứt của một bên, sa thải, cắt giảm lao động, nghỉ hưu hoặc do các nguyên nhân khách quan khác.
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên cần tuân thủ về thời gian báo trước theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019.
2. Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất
Dưới đây là Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất:
|
acCÔNG TY[1] …………… Số[2] …………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________
|
THỎA THUẬN
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
– Căn cứ Bộ luật Lao động 2019;
– Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP);
– Căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan;
– Căn cứ thỏa thuận của các bên,
Hôm nay, ngày[3] …/…/2023, tại trụ sở chính của Công ty[4]……………………, chúng tôi gồm có:
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A):
Công ty[5]: ……………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………………………
Trụ sở chính[6]: ………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:………………………………….. Fax:……………………………………………………..
Người đại diện theo pháp luật (ông/bà): ………………………………………………………………………………………………………
Sinh ngày: …………………… Chức danh[7]: ………………………………………………………………………………………………………
NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B):
Họ và tên[8]: ……………………
Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………
CCCD/CMND/Hộ chiếu số: ………………………………………………………………………………………………………
Ngày cấp: …………………… Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký thường trú: ………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………………………………
Hai bên thỏa thuận và thống nhất các nội dung sau đây:
Điều 1: Chấm dứt hợp đồng lao động
1.1. Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động số[9] ………… ký kết ngày[10] …/…/…. giữa Công ty[11] …………………… và ông (bà)[12]……………………. kể từ ngày[13] …/…/2023.
1.2. Tất cả quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến Hợp đồng lao động nêu trên sẽ chấm dứt kể từ ngày[14] …/…/2023.
Điều 2. Trách nhiệm của Bên A
2.1. Thanh toán đầy đủ các khoản tiền dưới đây cho Bên B theo đúng Hợp đồng lao động và các thỏa thuận khác (nếu có):
– Tiền lương: …………………….
– Tiền ngày nghỉ hằng năm (cho những ngày nghỉ hằng năm người lao động chưa nghỉ hết): …………………….
– Trợ cấp thôi việc[15]: …………………….
– Các khoản tiền khác (nếu có): ……………………..
2.2. Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có) cho Bên B.
2.3. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B bàn giao công việc.
Điều 3. Trách nhiệm của Bên B
3.1. Thực hiện bàn giao công việc, tài sản (nếu có) cho Bên A theo đúng quy định.
3.2. Thanh toán hết các khoản nợ (nếu có) cho Bên A trước ngày[16] …/…/…
3.3. Bảo mật các thông tin của Bên A mà Bên B có được trong thời gian làm việc cho Bên A.
Điều 4. Thỏa thuận khác
4.1. Các bên đồng ý rằng, bằng sự hiểu biết của mình đã đọc, hiểu và đồng ý chịu sự ràng buộc bởi các điều khoản của Thoả thuận này.
4.2. Thỏa thuận này được lập thành hai (02) bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ một (01) bản để thực hiện.
| BÊN A
(Ký tên; ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu của Công ty) |
BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
[1] Ghi tên của Công ty.
[2] Ghi số hiệu của Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
[3] Ghi ngày ký kết Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
[4] Ghi tên của Công ty nơi ký kết Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
[5] Ghi tên của Công ty.
[6] Ghi cụ thể địa chỉ trụ sở chính của Công ty.
[7] Ghi chức danh tại Công ty của người đại diện theo pháp luật.
[8] Ghi đầy đủ họ và tên của người lao động.
[9] Ghi số hiệu của Hợp đồng lao động.
[10] Ghi ngày ký kết Hợp đồng lao động.
[11] Ghi tên của Công ty.
[12] Ghi họ và tên của người lao động.
[13] Ghi ngày chấm dứt Hợp đồng lao động (ngày này do các bên thỏa thuận).
[14] Ngày này do các bên thỏa thuận.
[15] Chỉ áp dụng đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho Công ty từ đủ 12 tháng trở lên (trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu).
[16] Ngày này do các bên thỏa thuận.
Xem chi tiết tại đây: Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
3. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định
Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trong đó có 6 trường hợp do người lao động đơn phương chấm dứt, 5 trường hợp do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt và 2 trường hợp do hai bên thỏa thuận hoặc do điều kiện khách quan cụ thể như sau:
1. Người lao động (NLĐ) hết hạn HĐLĐ, trừ trường hợp NLĐ là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện cho người lao động (theo Khoản 4, Điều 177).
2. NLĐ đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
3. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên.
4. NLĐ bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại Khoản 5, Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. NLĐ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
10. NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
11. NSDLĐ cho người lao động thôi việc theo quy định.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Để tìm hiểu thêm về: Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa mới nhất, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Quy định về thời gian thông báo trước khi chấm dứt HĐLĐ
Quy định về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có liên quan đến quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động phụ thuộc vào loại hợp đồng và nguyên nhân chấm dứt, cụ thể như sau:
– Nếu hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì phải báo trước cho bên còn lại ít nhất 45 ngày.
– Nếu hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ 12 đến dưới 36 tháng, thì phải báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày.
– Nếu hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước cho bên còn lại ít nhất 03 ngày.
– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể:
- Ít nhất 120 ngày đối với HĐLĐ không thời hạn hoặc HĐLĐ có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Ít nhất bằng 1/4 thời hạn của HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng.
– Nếu hợp đồng lao động chấm dứt trong thời gian thử việc, thì không cần phải báo trước.
Ngoài ra, còn có một số trường hợp mà không cần phải báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, như:
1) Theo khoản 2 điều 35, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận, trừ trường hợp khác.
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn, trừ trường hợp khác.
– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc vì công việc có ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
– Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
2) Theo khoản 3 điều 36, người sử dụng lao động không cần báo trước cho người lao động trong 2 trường hợp sau:
– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày sau khi hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ.
– NLĐ tự ý bỏ việc trong vòng 5 ngày làm việc liên tục mà không có lý do chính đáng.
TÌM HIỂU THÊM BÀI VIẾT: Mẫu đánh giá tái ký hợp đồng lao động mới nhất
5. Câu hỏi thường gặp
Người lao động có quyền yêu cầu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động không?
Trả lời:
Có. Người lao động có quyền đề nghị thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với người sử dụng lao động. Tuy nhiên, việc chấm dứt chỉ có hiệu lực khi cả hai bên đồng ý và ký kết văn bản thỏa thuận.
Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần thỏa thuận không?
Trả lời:
Không. Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, ví dụ: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, vi phạm nội quy lao động nghiêm trọng, hoặc doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ dẫn đến cắt giảm nhân sự.
Khi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Trả lời:
Có, nếu người lao động đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên và không thuộc trường hợp bị sa thải theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Mức trợ cấp thôi việc là nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc, trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên.
Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất.
Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận