Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất


Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động một cách hợp pháp. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu thông báo, quy trình thực hiện và những lưu ý cần thiết, cùng Giấy chứng nhận.

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất
Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất

1. Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được ban hành theo Phụ lục II-7, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Doanh nghiệp cần điền đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế và ngành nghề kinh doanh. Văn bản này phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu chi nhánh ký, tùy thuộc vào việc địa điểm kinh doanh trực thuộc công ty hay chi nhánh.

Thông báo cần bao gồm thông tin chi tiết về người đứng đầu địa điểm kinh doanh, bao gồm họ tên, giấy tờ tùy thân và địa chỉ liên lạc. Điều này giúp cơ quan quản lý xác minh tính hợp pháp của người chịu trách nhiệm. Việc kê khai chính xác là yếu tố then chốt để tránh sửa đổi bổ sung hồ sơ.

Doanh nghiệp có thể tải mẫu thông báo từ các nguồn chính thống như Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Mẫu phải được điền đầy đủ, đặc biệt là các thông tin về địa chỉ và ngành nghề kinh doanh, để đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu địa điểm kinh doanh thuộc doanh nghiệp xã hội, cần bổ sung cam kết thực hiện mục tiêu xã hội hoặc môi trường theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Điều này đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các yêu cầu đặc thù của loại hình kinh doanh này.

2. Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất

Phụ lục II-7

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………………………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):         

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:         

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ………………………… Ngày cấp ……/……/…… Nơi cấp:         

Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

        

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……

        

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ……………………….

2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:         

Xã/Phường/Thị trấn:         

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:         

Tỉnh/Thành phố:        

Điện thoại (nếu có): ……………………………… Fax (nếu có):         

Email (nếu có):         Website (nếu có): ……………………………………

– Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh nằm trong (Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh nằm trong khu công nghiệp/khu chế  xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):

Khu công nghiệp         □

Khu chế xuất                 □

Khu kinh tế                 □

Khu công nghệ cao         □

3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:

a) Ngành, nghề kinh doanh (chỉ kê khai đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện):         

4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa):         Giới tính: ………………

Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: …………………………Quốc tịch:         

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân      □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                            □ Loại khác (ghi rõ): …………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:         

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp:         Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……

Địa chỉ thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:        

Xã/Phường/Thị trấn:         

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:         

Tỉnh/Thành phố:         

Quốc gia:         

Địa chỉ liên lạc:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:        

Xã/Phường/Thị trấn:         

Quận/Huyện/thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:         

Tỉnh/Thành phố:         

Quốc gia:         

Điện thoại (nếu có): ……………………………… Email (nếu có):

>>> Tải ngay: Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất tại đây!

3. Quy trình đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

Quy trình đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
Quy trình đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

Quy trình đăng ký địa điểm kinh doanh được pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ ràng, giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
Doanh nghiệp cần soạn thảo thông báo theo mẫu Phụ lục II-7, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu người đứng đầu địa điểm không phải là người đại diện theo pháp luật, cần bổ sung quyết định bổ nhiệm. Hồ sơ còn bao gồm giấy tờ tùy thân của người đứng đầu và văn bản ủy quyền nếu có người nộp thay.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký
Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số. Thời hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm, theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Bước 3: Xử lý hồ sơ và nhận kết quả
Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ trong 3 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, thông tin địa điểm sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Trường hợp cần sửa đổi, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ sau đăng ký
Sau khi được cấp đăng ký, doanh nghiệp cần treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh và nộp lệ phí môn bài 1.000.000 đồng/năm theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Nếu địa điểm ở tỉnh khác trụ sở chính, cần đăng ký mã số thuế phụ thuộc tại cơ quan thuế địa phương.

 

ĐỌC THÊM VỀ Mẫu thông báo tuyển dụng nhân viên nhà hàng NGAY!

4. Những lưu ý quan trọng khi lập địa điểm kinh doanh

Việc lập địa điểm kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý đến nhiều yếu tố để tránh vi phạm pháp luật. Dưới đây là các điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này.

Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp và cụm từ “Địa điểm kinh doanh” theo Điều 40, Luật Doanh nghiệp 2020. Tên này cần được gắn tại trụ sở địa điểm, nếu không sẽ bị phạt từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ để tránh trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn.

Ngành nghề kinh doanh của địa điểm không được vượt quá phạm vi ngành nghề của công ty mẹ hoặc chi nhánh, theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Nếu muốn bổ sung ngành nghề mới, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cập nhật cho công ty mẹ trước. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh phải có địa chỉ hợp pháp, thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp, theo Luật Đất đai 2024. Doanh nghiệp cần cung cấp hợp đồng thuê hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng để tránh rủi ro pháp lý. Địa chỉ này không được nằm trong khu vực cấm kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân và không được sử dụng con dấu riêng, theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Mọi hợp đồng phải do công ty mẹ ký, trừ trường hợp có ủy quyền. Doanh nghiệp cần lưu ý để tránh nhầm lẫn với chi nhánh.

Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với công ty mẹ, doanh nghiệp cần gửi thông báo phát hành hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế địa phương, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Nếu không phát sinh hoạt động kinh doanh, chỉ cần đăng ký cam kết không phát sinh hoạt động.

 

XEM THÊM: Mẫu thông báo nghỉ lễ cho khách hàng

5. Các quy định pháp luật liên quan đến địa điểm kinh doanh

Hiểu rõ các văn bản pháp luật liên quan giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định khi lập địa điểm kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể, theo khoản 3 Điều 44. Doanh nghiệp có thể lập địa điểm tại tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, đảm bảo tính linh hoạt trong mở rộng hoạt động.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm thủ tục lập địa điểm kinh doanh. Văn bản này quy định mẫu thông báo, thời hạn nộp hồ sơ và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cập nhật thông tin.

Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, yêu cầu địa điểm kinh doanh nộp 1.000.000 đồng/năm. Nếu địa điểm được thành lập trong 6 tháng cuối năm, mức lệ phí sẽ giảm 50%, giúp giảm gánh nặng tài chính.

Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn và chứng từ, áp dụng khi địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác cần kê khai thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp phải gửi thông báo phát hành hóa đơn để đảm bảo tuân thủ quy định thuế.

Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ban hành mẫu Phụ lục II-7, quy định chi tiết nội dung thông báo lập địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp cần tuân thủ mẫu này để đảm bảo hồ sơ được chấp thuận nhanh chóng.

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả. Để được hỗ trợ chi tiết và đảm bảo hồ sơ chính xác, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để nhận tư vấn chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *