Mở quán ăn vặt có cần đăng ký kinh doanh không?

Quán ăn vặt là nơi tuyệt vời để thưởng thức những món ăn nhẹ, ngon miệng và thú vị. Với menu đa dạng từ các loại bánh tráng, khoai tây chiên, đến các loại gỏi cuốn và thậm chí là đồ ăn đường phố nổi tiếng, quán ăn vặt luôn đáp ứng được mọi khẩu vị. Đặc biệt, không gian thoải mái và giá cả phải chăng làm cho việc ghé thăm quán ăn vặt trở thành trải nghiệm thú vị và đáng nhớ cho mọi người. Vậy thì, có cần phải thực hiện đăng ký kinh doanh cho quán ăn vặt hay không, hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Mở quán ăn vặt có cần đăng ký kinh doanh không
Mở quán ăn vặt có cần đăng ký kinh doanh không?

1. Ý nghĩa của hoạt động đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh không
Đăng ký kinh doanh không
  • Đăng ký kinh doanh không những có ý nghĩa quan trọng đối với chủ thể kinh doanh mà còn có ý nghĩa đối với việc quản lý của cơ quan nhà nước và nền kinh tế của đất nước.
  • Đăng ký kinh doanh là việc chủ thể kinh doanh đăng ký những thông tin về mô hình kinh doanh mà mình dự kiến thành lập, hoặc đăng ký những dự kiến, thay đổi trong những thông tin đó với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Các thông tin của mô hình kinh doanh sẽ được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Khi đăng ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đây được coi là cơ sở pháp lý để nhà nước xác nhận tư cách pháp lý của chủ thể kinh doanh khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
  • Các hoạt động đăng ký kinh doanh được cấp phép sẽ được Nhà nước bảo hộ về mặt pháp lý cũng như giúp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý được các hoạt động của chủ thể kinh doanh cũng như dễ dàng hơn trong việc kiểm soát và quản lý các thành phần của nền kinh tế hiện nay.
  • Việc đăng ký kinh doanh còn có ý nghĩa giúp Nhà nước nắm bắt được các xu hướng, yếu tố trong hoạt động kinh doanh để có thể xây dựng được các quy phạm pháp luật điều chỉnh bắt buộc các hoạt động liên quan đến kinh doanh và phù hợp với thực tế để có các chính sách hợp lý và kịp thời cho sự phát triển kinh tế đất nước.
  • Ngoài ra, khi đăng ký kinh doanh thì chủ thể kinh doanh có thể công khai các thông tin, hoạt động của mô hình kinh doanh trên thị trường và tạo cơ sở, niềm tin thu hút đối tác và khách hàng.
  • Có thể nói đăng ký kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ đối với chủ thể kinh doanh mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự nhà nước và quyền lợi của các chủ thể khác khi tham gia hoạt động kinh doanh đó.

2. Mở quán ăn vặt có cần đăng ký kinh doanh không?

Đây là vấn đề được khá nhiều người kinh doanh quan tâm đến. Theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về đối tượng hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động th­ương mại).

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động th­ương mại của cá nhân hoạt động th­ương mại.”

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ đ­ược hiểu nh­ư sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

Theo đó, hoạt động bán đồ ăn vặt sẽ là hoạt động không phải đăng ký kinh doanh nếu bán những quà bánh, đồ ăn, hàng nước có hoặc không có địa điểm cố định. Tuy nhiên, đối với hoạt động kinh doanh đồ ăn vặt bằng cách mở cửa hàng kinh doanh, có địa điểm cố định cũng như bán những đồ ăn cần sơ chế, chế biến thì không thuộc trường hợp không phải đăng ký kinh doanh. Đối với trường hợp này, chủ thể kinh doanh cần phải tiến hành đăng ký kinh doanh với mô hình hộ kinh doanh thì mới có thể tiến hành hoạt động kinh doanh đồ ăn vặt trên thực tế.

3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh bao gồm:

  • Văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh được lập theo mẫu và có đầy đủ nội dung theo quy định.
  • Họ và tên, địa chỉ và chữ ký của chủ quán ăn vặt và bản sao các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của người đó.
  • Bản danh sách các thành viên tiến hành tham gia vào hoạt động kinh doanh của quán ăn vặt và các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của họ.
  • Bản sao quyết định của hộ kinh doanh về vấn đề thành lập. Quyết định này phải có đủ chữ ký của các thành viên hộ kinh doanh.
  • Văn bản ủy quyền đối với trường hợp người đi nộp hồ sơ thành lập không phải là người đại diện của hộ kinh doanh.
  • Các giấy tờ cần thiết khác.
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh trong trường hợp này là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi mở cửa hàng đồ ăn vặt.
Trong thời gian 03 ngày từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành xem xét, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Quán ăn vặt có cần marketing hay không?

Dù bạn kinh doanh quán nhỏ vỉa hè hay quán ăn vặt quy mô lớn thì marketing là vẫn là hoạt động cần thiết để tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng. Với mô hình quán ăn vặt thì tờ rơi, băng rôn, đăng bài trên các hội nhóm Facebook, lập fanpage, chạy khuyến mãi,… là những hình thức được sử dụng phổ biến vừa tiết kiệm chi phí vừa dễ tiếp cận khách hàng mục tiêu. Nếu có ngân sách lớn hơn, bạn có thể chạy quảng cáo Facebook, Google, tổ chức các mini game để thu hút khách hàng,… Điều quan trọng là xác định rõ khách hàng của bạn là ai, họ xuất hiện ở đâu và họ quan tâm đến điều gì để từ đó lựa chọn phương thức truyền thông phù hợp nhất

5. Các loại thuế phải nộp khi mở quán ăn

5.1 Thuế môn bài

Theo nghị định 139/2016/NĐ-CP về mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình dựa vào mức thu nhập hằng năm của hộ gia đình đó gồm 3 mức như sau:

  • Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 300.000 đồng/năm
  • Doanh thu từ 300 triệu đến 500 triệu/năm thì nộp thuế môn bài 500.000 đồng/năm
  • Doanh thu từ 500 triệu/năm trở lên thì nộp thuế môn bài 1000.000 đồng/năm
  • Doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống được miễn thuế môn bài.

5.2 Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn nộp thuế giá trị gia tăng như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu thuế GTGT x tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng được tính theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3 khoản 2 điều 2, thông tư 92/2015/TT-BTC. Tỷ lệ thuế GTGT mặt hàng ăn uống là 2% doanh thu.

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (Đối với quán ăn thành lập doanh nghiệp)

Tương tự đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân bạn phải nộp:

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu thuế TNCN x tỷ lệ thuế TNCN

Đối với mặt hàng kinh doanh quán cafe, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Lưu ý: Đối với những quán kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu/1 năm không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *