Tất cả các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu đều phải thực hiện công bố trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, bao gồm các sản phẩm chăm sóc da, tóc, cơ thể và các loại mỹ phẩm khác. Tuy nhiên, có một số trường hợp không cần công bố, vậy đó là trường hợp nào? Mời quý khách tham khảo bài viết Những trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm không cần công bố của GIAYCHUNGNHAN để hiểu rõ hơn.

Nội dung bài viết
1. Công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường Việt Nam. Thủ tục này nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu đều đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường.
Công bố mỹ phẩm giúp người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm chính hãng và hàng giả, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm rõ thông tin về sản phẩm mỹ phẩm lưu hành trên thị trường, từ đó có biện pháp quản lý, kiểm soát hiệu quả. Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật của các hiệp định thương mại tự do.
2. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

Căn cứ Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau:
- Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
- Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.
3. Những trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm không cần công bố?
Căn cứ khoản 2 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định nhập khẩu mỹ phẩm. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này):
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược – Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.
Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan.
Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành.
Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.
Để tìm hiểu thêm về: Hướng dẫn tự công bố sản phẩm sữa bột, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm
Căn cứ Điều 3 và Điều 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định trình tự thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS).
Bước 2: Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm và lệ phí
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế;
- Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm;
Hình thức nộp hồ sơ:
- Nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh;
- Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ công bố mỹ phẩm
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong vòng 5 ngày làm việc, Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh ra thông báo bằng văn bản hướng dẫn cá nhân, tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại. Thời hạn bổ sung hồ sơ tối đa là 3 tháng kể từ ngày ra thông báo.
5. Cơ quan có thẩm quyền công bố sản phẩm mỹ phẩm
Căn cứ Điều 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định cơ quan có thẩm quyền công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau:
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:
- Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
- Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
- Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
Việc đưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này).
6. Câu hỏi thường gặp
Nếu không thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào?
Câu trả lời:
Nếu doanh nghiệp không thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu, sản phẩm sẽ không được phép lưu hành trên thị trường và doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bị thu hồi sản phẩm, hoặc cấm kinh doanh.
Có cần công bố lại sản phẩm khi thay đổi công thức hoặc nhãn mác không?
Câu trả lời:
Có, nếu sản phẩm mỹ phẩm có thay đổi về công thức, thành phần hoặc nhãn mác, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố lại hoặc điều chỉnh hồ sơ công bố để đảm bảo sản phẩm vẫn đáp ứng các quy định pháp luật.
Giấy công bố mỹ phẩm nhập khẩu có giá trị trong bao lâu?
Câu trả lời:
Giấy công bố mỹ phẩm nhập khẩu có giá trị vô thời hạn, miễn là sản phẩm không thay đổi về công thức, thành phần, hoặc nhãn mác. Nếu có thay đổi, doanh nghiệp cần thực hiện công bố lại hoặc điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố.
Bài viết trên cung cấp những thông tin về Những trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm không cần công bố. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận