Mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên là công cụ quan trọng giúp giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo dõi và chứng minh hiệu quả sau các khóa bồi dưỡng bắt buộc hàng năm, tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về mẫu phiếu này và cách thực hiện!

Nội dung bài viết
1. Ý nghĩa và giá trị pháp lý của phiếu đánh giá bồi dưỡng thường xuyên
Mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định quốc gia. Tài liệu này là cơ sở pháp lý để chứng minh chất lượng bồi dưỡng.
- Mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên được sử dụng để giáo viên tự đánh giá và được tổ chuyên môn xác nhận mức độ áp dụng kiến thức, kỹ năng thu nhận từ các khóa bồi dưỡng vào thực tiễn giảng dạy, theo Thông tư 20/2021/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở. Phiếu này giúp chứng minh giáo viên hoàn thành ≥120 giờ bồi dưỡng/năm (60 giờ lý thuyết + 60 giờ thực hành), đạt hiệu quả áp dụng ≥85% để xét đạt chuẩn nghề nghiệp mức 2-3.
- Phiếu đánh giá là cơ sở để Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, theo Luật Giáo dục 2019. Tài liệu này chứng minh đơn vị tổ chức bồi dưỡng đạt chuẩn quốc gia và tránh xử phạt hành chính từ 30-50 triệu đồng theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP.
- Việc sử dụng mẫu phiếu đúng quy định giúp tránh vi phạm pháp luật giáo dục, như không đánh giá kết quả bồi dưỡng dẫn đến không xét thi đua cấp tỉnh theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về hồ sơ giáo viên.
- Tài liệu này hỗ trợ lưu trữ dữ liệu bồi dưỡng cá nhân, giúp giáo viên theo dõi tiến trình phát triển chuyên môn và đối chiếu khi xét duyệt nâng lương định kỳ, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, theo Luật Giao dịch điện tử 2023.
2. Mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên
2.1 Phiếu đánh giá, xếp loại kết quả BDTX giáo viên Tiểu học
|
PHÒNG GD – ĐT …………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NĂM HỌC 20…. – 20….
Họ và tên GV: …………………. Ngày sinh: .…………
Trình độ chuyên môn: ……. Năm vào ngành: ……..
Chức vụ: ……………… Tổ chuyên môn: …….………
Nhiệm vụ được phân công trong năm học 20…. – 20….: ………
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BDTX
|
TT |
Tiêu chí đánh giá |
Điểm tối đa |
Tự đánh giá |
Tổ chuyên môn đánh giá |
|
1 |
Nội dung 1: Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học |
10 |
|
|
|
1.1 |
Phần 1: Kiến thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX |
5 |
|
|
|
1.2 |
Phần 2: Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục |
5 |
|
|
|
2 |
Nội dung 2: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học |
10 |
|
|
|
2.1 |
Phần 1: Nhận thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX |
5 |
|
|
|
2.2 |
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục |
5 |
|
|
|
3 |
Nội dung 3: Đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên |
10 |
|
|
|
3.1 |
Module 7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện |
10 |
|
|
|
3.1.1 |
Phần 1: Nhận thức về việc XD môi trường học tập thân thiện. |
5 |
|
|
|
3.1.2 |
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng xây dựng môi trường học tập thân thiện năm học 20…. – 20…. |
5 |
|
|
|
3.2 |
Module 8: Thư viện trường học thân thiện |
10 |
|
|
|
3.2.1 |
Phần 1: Mục tiêu của thư viện trường học thân thiện |
5 |
|
|
|
3.2.2 |
Phần 2: Phương pháp tổ chức thư viện trường học thân thiện trong trường tiểu học. |
5 |
|
|
|
3.3 |
Module 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học |
10 |
|
|
|
3.3.1 |
Phần 1: Nhận thức về phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học |
5 |
|
|
|
3.3.2 |
Phần 2: Vận dụng phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học trong năm học 20…. – 20…. |
5 |
|
|
|
3.4 |
Module 38: Nội dung và hình thức tổ chức HĐNGLL ở trường TH |
10 |
|
|
|
3.4.1 |
Phần 1: Nhận thức về nội dung và hình thức tổ chức HĐNGLL ở trường TH |
5 |
|
|
|
3.4.2 |
Phần 2: Việc vận dụng trong tổ chức các HĐNGLL ở trường TH năm học 20…. – 20…. |
5 |
|
|
|
|
Tổng cộng (Điểm trung bình BDTX) |
10 |
|
|
|
|
Xếp loại: |
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng .. năm ……… |
|
|
HIỆU TRƯỞNG |
TỔ TRƯỞNG |
GIÁO VIÊN |
>>> Tải ngay: Phiếu đánh giá, xếp loại kết quả BDTX giáo viên Tiểu học tại đây!
2.2 Phiếu đánh giá, xếp loại kết quả BDTX giáo viên THCS
|
PHÒNG GD&ĐT…………….…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ BDTX GIÁO VIÊN NĂM HỌC 20.. – 20…
Họ và tên GV:……………………..……..
Ngày sinh:………………………………..
Trình độ chuyên môn:……………………
Năm vào ngành:……………………..……
Chức vụ: ……………………..…………..
Tổ chuyên môn: ……………………..…
Nhiệm vụ được phân công trong năm học 20.. – 20…:…………..……
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BDTX
|
TTT |
Tiêu chí đánh giá |
Điểm tối đa |
Tự đánh giá |
Tổ chuyên môn đánh giá |
|
1 |
Nội dung 1: Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học |
10 |
8 |
|
|
1.1 |
Phần 1: nhận thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX |
5 |
4 |
|
|
1.2. |
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục |
5 |
4 |
|
|
2 |
Nội dung 2: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương |
10 |
8 |
|
|
2.1 |
Phần 1: nhận thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX |
5 |
4 |
|
|
2.2 |
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục |
5 |
4 |
|
|
3 |
Nội dung 3: Đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của GV |
10 |
8 |
|
|
|
Phần 1: nhận thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX |
5 |
4 |
|
|
|
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục. |
5 |
4 |
|
|
3.1 |
Môđun (THCS17): Tìm kiếm khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng. |
10 |
8 |
|
|
3.1.1 |
Phần 1: Nhận thức việc tìm kiếm khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng. |
5 |
4 |
|
|
3.1.2 |
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào việc tìm kiếm khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng. |
5 |
4 |
|
|
3.2 |
Môđun (THCS18): * Phương pháp dạy học tích cực Dạy học tích cực |
10 |
8 |
|
|
3.2.1 |
Phần 1: tìm kiếm các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực |
5 |
4 |
|
|
3.2.2 |
Phần 2: Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực |
5 |
4 |
|
|
3.3 |
Môđun (THCS 24): * Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học |
10 |
8 |
|
|
3.3.1 |
Phần 1: Tìm kiếm kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra: Xác định mục tiêu kiểm tra; hình thức kiểm tra; xây dựng ma trận đề kiểm tra; viết đề kiểm tra, xây dựng hướng dẫn chấm. |
5 |
4 |
|
|
3.3.2 |
Phần 2 : Vận dụng kĩ thuật phân tích kết quả kiểm tra đánh giá nâng cao hiệu quả dạy học. |
5 |
4 |
|
|
3.4 |
Mô đun (THCS 33): * Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm*Một số tình huống thường gặp trong công tác chủ nhiệm ở trường THCS. |
10 |
8 |
|
|
3.4.1 |
Phần 1: Tìm kiếm một số kĩ năng cần thiết khi giải quyết tình huống trong công tác chủ nhiệm ở trường THCS. |
5 |
4 |
|
|
3.4.2 |
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào phân tích và giải quyết một số tình huống điển hình trong công tác chủ nhiệm ở trường THCS |
5 |
4 |
|
|
Tổng cộng (Điểm trung bình BDTX) |
10 |
8,0 |
|
|
|
Xếp loại: |
|
Khá |
|
|
….……………., ngày …. tháng ….. năm 20….
|
BAN GIÁM HIỆU
…………………… |
TỔ CHUYÊN MÔN
…………………… |
GIÁO VIÊN
…………………… |
>>> Tải ngay: Phiếu đánh giá, xếp loại kết quả BDTX giáo viên THCS tại đây!
Xem thêm: Mẫu đánh giá thành viên nhóm chuẩn nhất
3. Quy trình thực hiện mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên

Quy trình thực hiện mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên cần tuân thủ timeline 60 ngày sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng theo quy định Bộ Giáo dục.
- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá kết quả áp dụng
Giáo viên hoàn thành phiếu tự đánh giá theo 5 tiêu chí, thu thập minh chứng thực tế (kế hoạch bài, video dạy học, báo cáo kết quả) trong 30 ngày sau khóa bồi dưỡng, theo Thông tư 20/2021/TT-BGDĐT. Bước này đảm bảo tính tự chủ và trách nhiệm cá nhân ≥90%. - Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá xác nhận
Tổ trưởng và 2 đồng nghiệp kiểm tra minh chứng, quan sát 2 tiết dạy áp dụng kiến thức mới, chấm điểm thống nhất ≥80% với tự đánh giá trong 15 ngày. - Bước 3: Hiệu trưởng phê duyệt và xếp loại
Ban giám hiệu họp xét duyệt, xếp loại Xuất sắc (≥90 điểm), Giỏi (80-89 điểm), Khá (70-79 điểm), Đạt (60-69 điểm) trong 7 ngày, kèm kế hoạch bồi dưỡng bổ sung cho mức Đạt. - Bước 4: Lưu trữ và báo cáo Sở Giáo dục
Lưu phiếu vào hồ sơ giáo viên, báo cáo kết quả 100% giáo viên lên Sở trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, theo Luật Giao dịch điện tử 2023.
Xem thêm: Biểu mẫu đánh giá nhân viên theo KPI thông dụng
4. Lưu ý khi thực hiện mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên
Để đảm bảo mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên có giá trị pháp lý cao và hiệu quả thực tiễn, cần lưu ý một số điểm quan trọng.
- Mỗi tiêu chí phải kèm minh chứng cụ thể như video tiết dạy, kế hoạch bài học, báo cáo kết quả học sinh theo Thông tư 20/2021/TT-BGDĐT. Tránh tự chấm điểm cao không có bằng chứng dẫn đến hủy chứng chỉ bồi dưỡng và không xét thi đua.
- Thời hạn nộp phiếu không quá 60 ngày sau khóa bồi dưỡng, nếu chậm trễ không được tính giờ bồi dưỡng vào chỉ tiêu năm theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP. Giáo viên chậm ≥30 ngày bị cảnh báo và không xét danh hiệu cấp trường.
- Đánh giá phải khách quan, tổ chuyên môn thống nhất điểm số với biên bản họp có chữ ký ≥3 thành viên, đảm bảo dân chủ theo Luật Giáo dục 2019. Giáo viên có quyền khiếu nại trong 7 ngày nếu phát hiện sai sót.
- Giáo viên đạt mức Xuất sắc 3 năm liên tiếp được ưu tiên xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, kèm thưởng 5-10 triệu đồng theo quy định thi đua khen thưởng.
Mẫu phiếu đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên là công cụ khoa học và pháp lý quan trọng đảm bảo đội ngũ nhà giáo Việt Nam không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu cần hỗ trợ chi tiết về mẫu phiếu đánh giá bồi dưỡng, tư vấn chương trình phát triển chuyên môn, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được đội ngũ chuyên gia hướng dẫn tận tình!
Để lại một bình luận