Phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi là công cụ quan trọng giúp giáo viên mầm non theo dõi, đánh giá toàn diện sự phát triển thể chất, nhận thức và xã hội của trẻ, tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về phiếu quan sát này và cách thực hiện!

Nội dung bài viết
1. Vai trò của phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi
Phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và can thiệp kịp thời cho sự phát triển của trẻ. Tài liệu này là cơ sở khoa học cho giáo dục mầm non.
- Phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi được sử dụng để giáo viên ghi nhận hành vi, kỹ năng và mức độ phát triển của trẻ theo từng giai đoạn 0-6 tuổi, theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục mầm non. Phiếu này giúp phát hiện sớm trẻ chậm phát triển, có nguy cơ khuyết tật để can thiệp kịp thời, đảm bảo trẻ đạt chuẩn phát triển bình thường.
- Phiếu quan sát là cơ sở để Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục mầm non tại các cơ sở, theo Luật Giáo dục 2019. Tài liệu này chứng minh trường mầm non thực hiện đúng chương trình giáo dục quốc gia và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
- Việc sử dụng phiếu quan sát đúng quy định giúp tránh vi phạm pháp luật giáo dục, như không đánh giá phát triển trẻ dẫn đến xử phạt theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
- Tài liệu này hỗ trợ lưu trữ dữ liệu phát triển trẻ, giúp phụ huynh theo dõi tiến trình và đối chiếu khi cần xét duyệt chế độ hỗ trợ trẻ khuyết tật, theo Luật Trẻ em 2016.
2. Phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi
PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HÓA
TRƯỜNG MN …………………
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 5-6 TUỔI
Năm học 2016-2017
Họ và tên trẻ:…………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………….;Lớp…………………………………………
Cân nặng:……………………………………..; Kết quả……………………………………
Chiều cao:…………………………………….; Kết quả……………………………………
Giáo viên:……………………………………………………………………………………
|
STT |
Mục tiêu giáo dục (nội dung chỉ số) |
Đạt |
Chưa đạt |
|
1 |
Giáo dục Phát triển thể chất Đi/ chạy đổi hướng theo đúng hiệu lệnh |
……. |
……….. |
|
2 |
Ném trúng đích thẳng đứng( Xa 2mx cao 1,5m). |
……. |
……….. |
|
3 |
Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10 giây. |
……. |
………. |
|
4 |
Cắt được theo đường viền của hình vẽ |
……. |
………. |
|
5 |
Tự cài, cởi cúc, xỏ dây giày, cài quai dép |
……. |
……….. |
|
6 |
Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh |
……. |
………. |
|
7 |
Thực hiện được một số việc đơn giản: Rửa tay, lau mặt, đánh răng; thay quần áo khi bị ướt, bẩn; đi vệ sinh đúng nơi quy định. |
…… |
………. |
|
8 |
Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống, mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn; không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức ăn… |
…… |
……….. |
|
9 |
Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: Cháy/ người rơi xuống nước, ngã chảy máu. |
……. |
……….. |
|
10 |
Biết phòng tránh những vật, hành động nguy hiểm, không an toàn: Leo trèo cây, ban công, tường rào; bàn là đang dùng; bếp ga đang nấu; vật sắc nhọn; bể chứa nước; ao hồ, mương, cống, người lạ… |
……. |
……….. |
|
11 |
Giáo dục phát triển nhận thức Tìm hiểu, khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh như câu hỏi: “ Tại sao có mưa?, tại sao có sấm?”… |
……. |
………. |
|
12 |
Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau |
……. |
………. |
|
13 |
Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10, đếm theo khả năng. Nhận biết các số từ 5 – 10. |
……. |
……….. |
|
14 |
Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn. |
……. |
………. |
|
15 |
Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu |
…… |
………. |
|
16 |
Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm. |
…… |
……….. |
|
17 |
Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
……. |
……… |
|
18 |
Giáo dục phát triển ngôn ngữ và giao tiếp Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể |
……. |
……… |
|
19 |
Biết kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân. |
……. |
……… |
|
20 |
Biết kể chuyện có thay đổi một vài tình tiết: Thay tên nhân vật, thay đổi, kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung chuyện. |
……. |
……… |
|
21 |
Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách. |
……. |
……… |
|
22 |
Nhận ra ký hiệu thông thường: Nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm, lối ra vào, một số biển báo giao thông… |
……. |
……… |
|
23 |
Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Nói được họ, tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại. |
…… |
…….. |
|
24 |
Có một số hành vi văn hóa trong sinh hoạt như: Biết nói cảm ơn, xin lỗi,chào hỏi lễ phép, không ngắt lời người khác, chờ đến lượt… |
…… |
……… |
|
25 |
Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ. |
……. |
……… |
|
26 |
Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn |
……. |
……… |
|
27 |
Thực hiện được một số quy định: Muốn đi chơi phải xin phép; vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị; giữ gìn vệ sinh cá nhân; bảo vệ môi trường; tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt; không làm ồn nơi công cộng. |
……. |
…… |
|
28 |
Giáo dục phát triển thẩm mỹ Hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát, thể hiện được xúc cảm phù hợp với sắc thái tình cảm của bài hát. |
……. |
…… |
|
29 |
Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu của bài hát, bản nhạc. |
……. |
…… |
|
30 |
Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, xé dán, xếp hình.. để tạo thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. |
……. |
…….. |
|
31 |
Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. |
…… |
…… |
|
32 |
Nói được ý tưởng của sản phẩm và đặt tên cho sản phẩm tạo hình của bản thân. |
…… |
…… |
Kết luận:……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………….., ngày………..tháng……năm…………
Xác nhận của BGH nhà trường Giáo viên
( Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HÓA
TRƯỜNG MN ……………….
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 4-5 TUỔI
Năm học 2016-2017
Họ và tên trẻ:…………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………… ;Lớp…………………………………………
Cân nặng:……………………………………..; Kết quả……………………………………
Chiều cao:…………………………………….; Kết quả……………………………………
Giáo viên:……………………………………………………………………………………
|
STT |
Mục tiêu giáo dục (Nội dung chỉ số) |
Đạt |
Chưa đạt |
|
1 |
Giáo dục Phát triển thể chất Đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. |
……. |
……….. |
|
2 |
Tung – bắt bóng với người đối diện ( khoảng cách 3m) |
……. |
……….. |
|
3 |
Ném trúng đích ngang ( xa 2m) |
……. |
………. |
|
4 |
Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây |
……. |
………. |
|
5 |
Cắt được theo đường thẳng |
……. |
……….. |
|
6 |
Xếp chồng được 10-12 khối |
……. |
………. |
|
7 |
Tự cài, cởi cúc, kéo phéc mơ tuya |
…… |
………. |
|
8 |
Nói được tên một số món ăn hàng ngày ( rau luộc, thịt kho, cá rán, canh, cơm..) |
…… |
……….. |
|
9 |
Tự cầm bát, thìa, xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn |
……. |
……….. |
|
10 |
Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng. |
……. |
……….. |
|
11 |
Biết gọi người giúp đỡ khi gặp một số trường hợp khẩn cấp; cháy, bị đau, chảy máu, ngã, có người rơi xuống nước, bị lạc… |
……. |
………. |
|
12 |
Nhận ra bàn là đang dùng, bếp đang đun, phích nước nóng, leo trèo bàn ghế, bể chứa nước, giếng, cống…là nguy hiểm không đến gần, biết không nên nghịch vật sắc nhọn. |
……. |
………. |
|
13 |
Giáo dục Phát triển nhận thức Quan tâm đến những thay đổi của sự vật hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo. |
……. |
……….. |
|
14 |
Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu |
……. |
………. |
|
15 |
Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 |
……. |
………. |
|
16 |
Sử dụng các số từ 1 đến 5 để chỉ số lượng, số thứ tự |
……. |
……….. |
|
17 |
Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. |
……. |
………. |
|
18 |
Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác. |
…… |
………. |
|
19 |
Giáo dục Phát triển ngôn ngữ Thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp |
…… |
……….. |
|
20 |
Nói rõ để người khác nghe có thể hiểu được. |
……. |
……….. |
|
21 |
Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. |
……. |
……….. |
|
22 |
Biết kể lại sự việc theo trình tự |
……. |
………. |
|
23 |
Biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa( “đọc vẹt”). |
……. |
………. |
|
24 |
Nhận ra ký hiệu thông thường: Nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm…. |
……. |
……….. |
|
25 |
Giáo dục Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. |
……. |
……….. |
|
26 |
Nhận biết được cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh ảnh. |
……. |
………. |
|
27 |
Biết trao đổi thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung( chơi, trực nhật) |
……. |
………. |
|
28 |
Chú ý nghe khi cô, bạn nói |
……. |
……….. |
|
29 |
Thực hiện một số quy định ( cất đồ chơi, trực nhật, giờ ngủ không làm ồn, bỏ rác đúng nơi quy định, không để tràn nước khi rửa tay…) |
……. |
………. |
|
30 |
Giáo dục Phát triển thẩm mỹ Chú ý nghe tỏ ra thích thú( Hát, vỗ tay,nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát bản nhạc. |
…… |
………. |
|
31 |
Hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ… |
…… |
……….. |
|
32 |
Có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên, ngang…tô màu, xé, cắt theo đường thẳng, đường cong…. tạo thành sản phẩm đơn giản. |
……. |
……….. |
|
33 |
Biết sử dụng các nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm( vẽ, nặn, xé dán…) |
……. |
……….. |
|
34 |
Nói được ý tưởng sản phẩm tạo hình của bản thân. |
……. |
………. |
Kết luận:……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………….., ngày………..tháng……năm…………
Xác nhận của BGH nhà trường Giáo viên
( Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HÓA
TRƯỜNG MN………………….
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 3- 4 TUỔI
Năm học 2016-2017
Họ và tên trẻ………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh……………………………; Lớp…………………………………..
Cân nặng…………………………………………; Kết quả………………………………..
Chiều cao………………………………………….; Kết quả………………………………
Giáo viên……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
|
STT |
Mục tiêu giáo dục (nội dung chỉ số) |
Đạt |
Chưa đạt |
|
1 |
Giáo dục Phát triển thể chất –Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh |
………. |
……….. |
|
2 |
Tung – bắt bóng với người đối diện( khoảng cách 2,5m) |
………. |
………. |
|
3 |
Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m |
………. |
………. |
|
4 |
Cắt thẳng được một đoạn(10cm) |
………. |
………. |
|
5 |
Xếp chồng được 10-12 khối |
………. |
………. |
|
6 |
Nói được tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật, tranh ảnh: Thịt-cá; rau- quả… |
………. |
……….. |
|
7 |
Thực hiện một số việc đơn giản: Rửa tay, lau mặt, xúc miệng, tháo tất, cởi quần áo…..với sự giúp đỡ. |
……….. |
……….. |
|
8 |
Sử dụng dụng, bát, thìa, cốc đúng cách. |
………… |
……….. |
|
9 |
Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. |
……….. |
………. |
|
10 |
Giáo dục Phát triển nhận thức Phân loại đối tượng theo một dấu hiệu |
……….. |
……….. |
|
11 |
Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5 |
………. |
……….. |
|
12 |
So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5; nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. |
……….. |
……….. |
|
13 |
So sánh 2 đối tượng về kích thước và nói các từ to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn /ngắn hơn, cao hơn/thấp hơn, bằng nhau |
|
|
|
14 |
Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật |
……….. |
……….. |
|
15 |
Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng khi quan sát với sự gợi mở của cô giáo |
|
|
|
16 |
Nhận biết được một số đặc điểm của các con vật, cây, hoa quả quen thuộc |
………. |
………. |
|
17 |
Giáo dục phát triển ngôn ngữ Phát âm rõ dang để người khác hiểu được |
………. |
………. |
|
18 |
Biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại ( Cái gì?, ở đâu? Làm gì?… |
|
|
|
19 |
Kể lại chuyện đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn |
………. |
………. |
|
20 |
Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh |
………. |
………. |
|
21 |
Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ |
………… |
………. |
|
22 |
Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép khi được nhắc nhở |
………. |
………. |
|
23 |
Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ |
………. |
……….. |
|
24 |
Thực hiện một số quy định( cất, xếp đồ chơi, đồ dùng, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ |
……… |
……….. |
|
25 |
Bỏ rác đúng nơi quy định. |
………. |
………. |
|
26 |
Giáo dục phát triển thẩm mỹ Hát theo giai điệu, lời ca của bài hát quen thuộc |
……… |
………. |
|
27 |
Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc ( vỗ tay, vận động minh họa) |
……….. |
………. |
|
38 |
Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản |
……….. |
………. |
|
29 |
Sử dụng nguyên liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm đơn giản, có sự gợi ý. |
……… |
……….. |
|
30 |
Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản |
……….. |
………. |
Kết luận:……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………….., ngày………..tháng……năm…………
Xác nhận của BGH nhà trường Giáo viên
( Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HÓA
TRƯỜNG MN …………………
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 36 THÁNG TUỔI
Năm học 2016-2017
Họ và tên trẻ………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh…………………………….Nhóm trẻ…………………………… … .
Mốc đánh giá……………………………. tháng tuổi………………………………………………………………
Giáo viên……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
|
STT |
Mục tiêu giáo dục (nội dung chỉ số) |
Đạt |
Chưa đạt |
|
1 |
Cân nặng bình thường: Trẻ trai: 11,3-18,3 kg Trẻ gái: 10,8-18,1 kg |
……. ……. |
……….. ……….. |
|
2 |
Chiều dài bình thường: Trẻ trai: 88,7-103,5 cm Trẻ gái: 87,4 – 102,7 cm |
…….. …….. |
……….. ……….. |
|
3 |
Tung – bắt được bóng với người khác ở khoảng cách 1m |
…….. |
……….. |
|
4 |
Ném vào đích nằm ngang ( xa 1-1,2m) |
…….. |
……….. |
|
5 |
Làm được một số việc tự phục vụ đơn giản ( tự xúc ăn, uống nước, cài cúc áo…) |
…….. …….. |
………… ………… |
|
6 |
Nói được tên một số bộ phận cơ thể, đồ vật, hoa, quả, con vật quen thuộc. |
…….. …….. |
………… ………… |
|
7 |
Chỉ/lấy/gọi tên đồ vật có màu đỏ, vàng, xanh khi yêu cầu. |
…….. |
………… |
|
8 |
Chỉ/lấy/cất đồ vật có kích thước to, nhỏ theo yêu cầu. |
…….. |
………… |
|
9 |
Diễn đạt được bằng lời nói các yêu cầu đơn giản |
…….. |
………… |
|
10 |
Trả lời được câu hỏi: “ Ai đây?”, “ cái gì đây?”, “ làm gì?”.. |
…….. |
………… |
|
11 |
Đọc được bài thơ ngắn. Hát được bài hát ngắn, đơn giản |
…….. |
………… |
|
12 |
Chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ khi được nhắc nhở. |
…….. |
………… |
|
13 |
Bắt chước hành vi xã hội đơn giản ( bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại) |
……. |
………… |
|
14 |
Thích tô màu, vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh, nghe hát, hát, vận động theo nhạc. |
…….. |
………… |
Kết luận:……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………….., ngày………..tháng……năm…………
Xác nhận của BGH nhà trường Giáo viên
( Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HÓA
TRƯỜNG MN ………………..
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 24 THÁNG TUỔI
Năm học 2016-2017
Họ và tên trẻ………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh…………………………….Nhóm trẻ………………………………
Mốc đánh giá……………………………. tháng tuổi………………………………………………………………
Giáo viên……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
|
STT |
Mục tiêu giáo dục (nội dung chỉ số) |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
1 |
Cân nặng bình thường: Trẻ trai: 9,7-15,3 kg Trẻ gái: 9,1-14,8 kg |
………. ………. |
……… ……… |
|
|
2 |
Chiều dài bình thường: Trẻ trai: 81,7- 93,9 cm Trẻ gái: 80,0 – 92,2 cm |
………. ………. |
……… ……… |
|
|
3 |
Biết lăn/ bắt bóng với người khác |
……….. |
……… |
|
|
4 |
Xếp tháp, lồng hộp; xếp chồng 4-5 hình khối |
……….. |
……… |
|
|
5 |
Biết thể hiện một số nhu cầu ăn uống vệ sinh bằng cử chỉ, lời nói. |
………… |
……… |
|
|
6 |
Chỉ/ gọi tên được một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, quả quen thuộc. |
………… |
……… |
|
|
7 |
Chỉ/ lấy được đồ vật có màu đỏ hoặc màu xanh |
………… |
…….. |
|
|
8 |
Làm được theo chỉ dẫn một số yêu cầu đơn giản ( lấy cốc uống nước, lau miệng, đi đến đây) |
…………. |
……….. |
|
|
9 |
Trả lời các câu hỏi: “ Ai đây?” , “ Con gì đây?”, “ Cái gì đây?”, “ Ở đâu? Thế nào?”.. |
……….. |
……….. |
|
|
10 |
Nói được câu đơn 2-3 tiếng: Đi chơi; mẹ bế; mẹ bế bé |
……….. |
……….. |
|
|
11 |
Nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh. |
……….. |
……….. |
|
|
12 |
Thích nghe hát, vận động theo nhạc (Giậm chân, lắc lư….) |
……… |
……….. |
|
|
|
|
|
|
|
Kết luận:……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………….., ngày………..tháng……năm…………
Xác nhận của BGH nhà trường Giáo viên
( Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải ngay: Phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi tại đây!
Xem thêm: Mẫu phiếu đánh giá Đảng viên cuối năm chi tiết nhất
3. Quy trình thực hiện phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi

Quy trình thực hiện phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi cần tuân thủ lịch trình và phương pháp khoa học theo quy định Bộ Giáo dục.
- Bước 1: Lập kế hoạch quan sát
Giáo viên lập lịch quan sát theo tháng tuổi (0-12 tháng: hàng tháng; 1-3 tuổi: 3 tháng/lần; 4-6 tuổi: 6 tháng/lần), theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT. Bước này đảm bảo theo dõi liên tục sự phát triển của trẻ. - Bước 2: Thực hiện quan sát thực tế
Quan sát trẻ trong hoạt động tự nhiên (chơi, ăn, ngủ, giao tiếp) ghi nhận ít nhất 3 lần/tuần, sử dụng checklist chuẩn quốc gia trong 2 tuần. - Bước 3: Phân tích và chấm điểm
So sánh dữ liệu quan sát với chuẩn phát triển theo độ tuổi, chấm điểm 1-5 và ghi ví dụ minh họa cụ thể. - Bước 4: Họp phụ huynh và lưu trữ
Tổ chức họp phụ huynh báo cáo kết quả, ký xác nhận và lưu trữ phiếu vào hồ sơ cá nhân trẻ, theo Luật Giao dịch điện tử 2023.
Xem thêm: Mẫu đánh giá thành viên nhóm chuẩn nhất
4. Lưu ý khi thực hiện phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi
Để đảm bảo phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi có giá trị khoa học và pháp lý cao, cần lưu ý một số điểm quan trọng.
- Quan sát phải diễn ra trong môi trường tự nhiên, không gợi ý hoặc hướng dẫn trẻ để đảm bảo tính khách quan, theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT. Tránh đánh giá chủ quan dựa trên cảm tính, chỉ ghi nhận hành vi thực tế quan sát được.
- Sử dụng đúng thang điểm chuẩn quốc gia: 1 (chưa đạt), 2 (đạt một phần), 3 (đạt), 4 (đạt tốt), 5 (đạt xuất sắc), kèm ví dụ cụ thể như “Trẻ tự xúc cơm bằng thìa đúng cách 8/10 lần” thay vì nhận xét chung chung.
- Thời hạn hoàn thành phiếu không quá 15 ngày sau kỳ quan sát, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch can thiệp và báo cáo định kỳ lên Sở Giáo dục, theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP.
- Đối với trẻ có dấu hiệu chậm phát triển, phải chuyển tuyến khám chuyên sâu tại bệnh viện nhi đồng trong vòng 7 ngày và cập nhật kết quả vào phiếu quan sát, theo Luật Trẻ em 2016.
Phiếu quan sát đánh giá sự phát triển của trẻ các độ tuổi là công cụ khoa học và pháp lý quan trọng đảm bảo giáo dục mầm non chất lượng cao, tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu cần hỗ trợ chi tiết về mẫu phiếu quan sát, tư vấn chương trình giáo dục mầm non hoặc đào tạo giáo viên, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được đội ngũ chuyên gia hướng dẫn tận tình!
Để lại một bình luận