Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường thì bị phạt thế nào?


Việc sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại mà không được đăng ký trong giấy phép môi trường là hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và sẽ bị xử phạt theo quy định. Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Để hiểu rõ về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường thì bị phạt thế nào? của GIAYCHUNGNHAN.

Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường thì bị phạt thế nào?
Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường thì bị phạt thế nào?

 

1. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường thì bị phạt thế nào? 

Theo quy định, các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được đăng ký và được phê duyệt trong giấy phép môi trường. Mức xử phạt đối với tổ chức sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường được quy định tại điểm c khoản 4, điểm a khoản 8, điểm b, điểm c khoản 9 Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP như sau:

Các hành vi vi phạm và mức phạt:

Theo quy định, hành vi sử dụng phương tiện vận chuyển CTNH không được đăng ký trong giấy phép môi trường hoặc không có hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm. (Theo kết quả tìm kiếm số [1])

Ngoài ra, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, có thể áp dụng thêm các hình thức xử phạt bổ sung sau:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép xử lý CTNH: Cơ quan có thẩm quyền có thể tước quyền sử dụng giấy phép xử lý CTNH của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
  • Đình chỉ hoạt động: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền có thể đình chỉ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH của doanh nghiệp.

Các hành vi liên quan khác cũng bị xử phạt:

Bên cạnh việc sử dụng phương tiện không được đăng ký, còn một số hành vi khác liên quan đến vận chuyển CTNH cũng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP, bao gồm:

  • Không đăng ký chủ nguồn thải CTNH hoặc không đăng ký cấp lại chủ nguồn thải CTNH theo quy định: Bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 
  • Chuyển giao, cho, mua, bán CTNH cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép xử lý CTNH: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng. 
  • Vận chuyển CTNH khi không có giấy phép môi trường (trừ một số trường hợp được quy định): Bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
  • Chuyển giao, cho, bán không đúng quy định; nhận chìm, đổ, thải CTNH thuộc Danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) hoặc chất thải phóng xạ gây ô nhiễm môi trường: Bị phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng. 
  • Không đăng ký môi trường đủ các nội dung về loại CTNH, khối lượng CTNH phát sinh và phương án thu gom, quản lý và xử lý CTNH: Bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường

Thời hiệu xử phạt đối với tổ chức sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường
Thời hiệu xử phạt đối với tổ chức sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2022/NĐ-CP về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 02 năm.
  • Các hành vi vi phạm đang thực hiện, các hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau:
  • a) Các hành vi được quy định tại Điều 9; điểm e, g, h khoản 1, điểm e, g, h khoản 2, điểm e, g, h khoản 3 Điều 11; điểm b, c khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều 13; điểm b, d, e khoản 1, điểm c, d, đ khoản 2, điểm c, d, đ khoản 3, điểm c, d, đ khoản 4 Điều 14; khoản 2, điểm e, g, h khoản 3, điểm e, g, h, i khoản 4, khoản 6 Điều 15 và Điều 38 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
  • b) Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 33; khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này là hành vi đang được thực hiện, thì thời hiệu được tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân phải công khai thông tin hoặc phải nộp báo cáo định kỳ theo quy định;
  • c) Các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này là hành vi đã kết thúc, thì thời hiệu được tính từ thời điểm lấy mẫu;
  • d) Các hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm kết thúc được tính từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm;

đ) Trừ các hành vi được quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này được người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường là 02 năm.

3. Lưu ý quan trọng

  • Thẩm quyền xử phạt: Do mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng phương tiện vận chuyển CTNH không được đăng ký trong giấy phép môi trường có thể lên đến 300.000.000 đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền xử phạt tổ chức vi phạm hành vi này. 
  • Vận chuyển bằng tàu biển: Trong trường hợp tàu biển chở CTNH nhưng chưa đăng ký lưu hành với cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt theo quy định riêng về quản lý hoạt động hàng hải.
  • Chuyển giao CTNH cho bên thứ ba: Việc chuyển giao CTNH cho bên thứ ba để xử lý phải được thực hiện theo đúng quy định và phải được cơ quan cấp giấy phép môi trường chấp thuận trước khi thực hiện.

 

Để tìm hiểu thêm về: Không công khai giấy phép môi trường bị xử phạt thế nào?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Mức xử phạt đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép

Theo Điều 20 Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 5 m3/ngày đêm đến dưới 50 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 30.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 70.000 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ vào nguồn nước với lưu lượng nước thải không vượt quá 5 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 70.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 150.000 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 150.000 m3/ngày đêm đến dưới 200.000 m3/ngày đêm.

Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 200.000 m3/ngày đêm trở lên.

Xả nước thải thuộc trường hợp phải có giấy phép xả nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó chưa có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thì áp dụng mức phạt tương ứng quy định tại điểm a của các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này.

Hành vi xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép đã hết hạn áp dụng mức xử phạt như trường hợp không có giấy phép quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước.

 

TÌM HIỂU THÊM THÔNG TIN BÀI VIẾT SAU: Quy trình tra cứu đối tượng thực hiện giấy phép môi trường

5. Câu hỏi thường gặp

Nếu không kịp đăng ký bổ sung, có được sử dụng phương tiện khác tạm thời không?

Trả lời:
Không được phép. Theo quy định, chỉ những phương tiện được ghi trong giấy phép môi trường mới được vận chuyển CTNH. Trường hợp cấp bách, phải có sự phê duyệt tạm thời từ cơ quan quản lý môi trường trước khi sử dụng.

Ai chịu trách nhiệm nếu xảy ra vi phạm liên quan đến phương tiện vận chuyển CTNH không đăng ký?

Trả lời:
Trách nhiệm thuộc về:

  • Chủ cơ sở phát sinh CTNH: Nếu họ không kiểm tra và thuê phương tiện không hợp lệ.
  • Đơn vị vận chuyển CTNH: Nếu tự ý sử dụng phương tiện không được cấp phép.
  • Cá nhân thực hiện vận chuyển: Nếu cố tình sử dụng phương tiện không đạt yêu cầu.

Có trường hợp nào được miễn đăng ký phương tiện vận chuyển CTNH không?

Trả lời:
Không, tất cả các phương tiện vận chuyển CTNH đều phải được đăng ký và ghi trong giấy phép môi trường. Đây là quy định bắt buộc để đảm bảo an toàn môi trường.

Phương tiện vận chuyển CTNH có cần thực hiện quan trắc môi trường không?

Trả lời:
Có. Một số phương tiện chuyên dụng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ để đảm bảo:

  • Không phát sinh khí thải, chất thải vượt mức cho phép.
  • Đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường thì bị phạt thế nào. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *