Quy định về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính


Tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề là biện pháp quản lý của cơ quan có thẩm quyền nhằm tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ của cá nhân hoặc tổ chức trong một thời gian nhất định khi họ vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề. Vậy Quy định về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Quy định về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
Quy định về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Giấy phép và chứng chỉ hành nghề 

Giấy phép hành nghề và chứng chỉ hành nghề là hai loại giấy tờ thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong các ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn cao như y tế, xây dựng, luật… Mặc dù có sự khác biệt nhất định nhưng cả hai đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và duy trì trật tự xã hội.

Giấy phép hành nghề

  • Định nghĩa: Giấy phép hành nghề là một loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép một cá nhân hoặc tổ chức được phép thực hiện một hoạt động kinh doanh hoặc chuyên môn nhất định.
  • Mục đích: Giấy phép hành nghề nhằm mục đích quản lý, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, chuyên môn, đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và xã hội.

Chứng chỉ hành nghề

  • Định nghĩa: Chứng chỉ hành nghề là một loại giấy tờ chứng nhận rằng một cá nhân đã đạt được một trình độ chuyên môn nhất định trong một lĩnh vực nào đó.
  • Mục đích: Chứng chỉ hành nghề nhằm mục đích đánh giá năng lực chuyên môn của cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi để người đó được làm việc trong lĩnh vực mình đã được đào tạo.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề 

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề
Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này gồm:

– Đơn đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

– Một trong các giấy tờ sau: Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã được Bộ Y tế công nhận;

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên;

– Hai ảnh chân dung màu, nền trắng, kích thước 04 cm X 06 cm, được chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn.

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên giấy phép hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh gồm:

– Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

– Bản chính giấy phép hành nghề.

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người hành nghề bị thu hồi giấy phép hành nghề thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 34 Nghị định này:

– Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

– Quyết định thu hồi giấy phép hành nghề.

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người hành nghề không thực hiện gia hạn giấy phép hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này trên 24 tháng, kể từ ngày hết hạn trong giấy phép hành nghề:

– Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

– Quyết định thu hồi giấy phép hành nghề.

3. Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề

– Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử về Phòng/Ban quân y cấp trên trực tiếp cho tới đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở y tế trực thuộc Công an đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an;

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở y tế trực thuộc Công an đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an tổng hợp, lập danh sách gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử về Cơ quan được giao quản lý về y tế kèm theo hồ sơ đề nghị của người hành nghề và công văn đề nghị của thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở y tế trực thuộc Công an đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở y tế trực thuộc Công an đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an hoặc Cơ quan được giao quản lý về y tế phải có văn bản trả lời đơn vị gửi hồ sơ, trong đó nêu cụ thể lý do không hợp lệ, yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung tài liệu có trong hồ sơ đề nghị. Thời gian sửa đổi, bổ sung tài liệu có trong hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được giao quản lý về y tế xét duyệt hồ sơ, hoàn thiện thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp mới giấy phép hành nghề. Trường hợp không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Cơ quan được giao quản lý về y tế, cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cấp mới giấy phép hành nghề và trả giấy phép hành nghề cho người hành nghề.

 

Để tìm hiểu thêm về: Giấy chứng nhận đầu tư tiếng Trung là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

 

4. Quy định về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có cần phải lập biên bản vi phạm hành chính rồi mới lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện không, thì căn cứ theo Điều 125 Luật Xử phạt vi phạm 2012, được sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau:

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

  • Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:
  • a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;
  • b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
  • c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

…

  • Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ và phải có chữ ký của người thực hiện việc tạm giữ, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm; trường hợp không có chữ ký của người vi phạm thì phải có chữ ký của ít nhất 01 người chứng kiến. Biên bản phải được lập thành 02 bản, giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.

5. Chủ sở hữu của tang vật đang bị tạm giữ thì phải đóng những chi phí nào?

Căn cứ vào quy định tại khoản 7 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về chi phí cần phải đóng đối với tang vật bị tạm giữ như sau:

  • Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 8 Điều 125 của Luật này.

Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.

Chính phủ quy định chi tiết về mức phí tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại Điều 125 của Luật này.”

Theo quy định trên thì đối người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

Tuy nhiên với trường hợp người chủ tang vật không có lỗi trong việc vi phạm hành chính thì sẽ không thực hiện thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật.

6. Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp bị tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề?

Câu hỏi: Trong những trường hợp nào giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ?

Trả lời:
Các trường hợp bao gồm:

  • Vi phạm pháp luật: Hành nghề không đúng phạm vi, gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Sai phạm chuyên môn: Vi phạm quy định đạo đức nghề nghiệp hoặc không tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật.
  • Gian lận trong cấp phép: Sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc khai báo sai thông tin khi xin cấp giấy phép.
  • Không thực hiện nghĩa vụ pháp lý: Không tuân thủ các yêu cầu của cơ quan quản lý liên quan đến báo cáo hoặc kiểm tra.

Thời gian tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề là bao lâu?

Câu hỏi: Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ trong bao lâu?

Trả lời:
Thời gian tạm giữ thường từ 3 tháng đến 24 tháng, tùy thuộc vào mức độ vi phạm và quy định cụ thể của từng lĩnh vực hành nghề.

Ai có quyền quyết định tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề?

Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề?

Trả lời:

  • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép, chẳng hạn như Sở Y tế (đối với hành nghề y tế) hoặc Sở Xây dựng (đối với hành nghề xây dựng).
  • Tòa án hoặc cơ quan điều tra cũng có quyền tạm giữ giấy phép trong trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Quy định về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *