Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giấy phép xây dựng mới


Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình có trách nhiệm nộp đơn xin giấy phép xây dựng trước khi bắt đầu thi công. Vậy Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền kiểm tra giấy phép xây dựng? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm câu trả lời ở bài viết sau nhé!

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giấy phép xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) thì có thể hiểu giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Giấy phép xây dựng gồm giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn.

Giấy phép xây dựng phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên công trình thuộc dự án.

– Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

– Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

– Loại, cấp công trình xây dựng.

– Cốt xây dựng công trình.

– Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

– Mật độ xây dựng (nếu có).

– Hệ số sử dụng đất (nếu có).

– Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung nêu trên còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

– Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Căn cứ Điều 103 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.

– Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

3. Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng

Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng
Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng

Căn cứ khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, trường hợp phải có giấy phép nhưng không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

– Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng: Xây dựng nhà ở riêng lẻ;

– Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng: Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

– Phạt tiền từ 120 – 140 triệu đồng: Xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Để tìm hiểu thêm về: Chứng chỉ hành nghề xây dựng tiếng anh là gì?  , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Công trình nào được miễn giấy phép xây dựng khi khởi công?

Tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định về các công trình được miễn giấy phép xây dựng khi khởi công như sau:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công có quyết định đầu tư xây dựng của:
  • Thủ tướng Chính phủ.
  • Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị.
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.
  • Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội.
  •  Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng.
  • Công trình xây dựng tạm tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

  •  Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
  •  Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.
  •  Trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng thi công xây dựng , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm những gì?

Trả lời: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng thường gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình.
  • Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế nếu cần.
  • Các giấy tờ khác theo quy định cụ thể của từng địa phương.

Có những trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng?

Trả lời: Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp.
  • Công trình nằm trong dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo nội thất không làm thay đổi kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
  • Một số công trình nhà ở riêng lẻ ở nông thôn khi không nằm trong khu bảo tồn hoặc khu quy hoạch.

Làm thế nào để nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng?

Trả lời: Hồ sơ xin giấy phép xây dựng có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xây dựng của địa phương (thường là UBND cấp quận/huyện) hoặc qua hệ thống trực tuyến nếu địa phương đó đã triển khai dịch vụ công trực tuyến.

Quy trình xử lý hồ sơ xin giấy phép xây dựng như thế nào?

Trả lời: Quy trình xử lý hồ sơ xin giấy phép xây dựng thường bao gồm:

  • Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Thẩm định hồ sơ và thực địa (nếu cần): Cơ quan có thể cử người đến khảo sát thực tế để đảm bảo tính chính xác.
  • Phê duyệt và cấp giấy phép: Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan sẽ cấp giấy phép xây dựng; nếu không, sẽ có văn bản giải thích lý do từ chối.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giấy phép xây dựng. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *