Thời hiệu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thời hiệu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực bất động sản và quản lý đất đai. Đây là thời điểm mà một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được coi là không còn hiệu lực, có thể do nhiều lý do khác nhau như vi phạm các quy định pháp luật, quyết định của cơ quan chức năng, hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về thời hiệu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mời bạn tham khảo.

Thời hiệu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thời hiệu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa khái niệm giấy chứng nhận quyền sử đất như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người tài sản khác gắn liền với đất.

2. Thời hiệu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp. Đây là một quyết định hành chính cá biệt theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Thứ nhất, theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-VPQH 2019 Luật tố tụng hành chính quy định thời hiệu khởi kiện như sau:

– Trường hợp quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì thời hiệu khởi kiện sẽ là 01 năm tính từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính đó.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên thì thời hiệu để thực hiện khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ là 01 năm tính từ ngày mà nhận được hoặc biết được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó.

Thứ hai, không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trong các vụ án dân sự có nội dung xem xét hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì theo quy định tại Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền của Tòa án sẽ được xác định theo Luật tố tụng hành chính. Tuy nhiên về thời hiệu khởi kiện thì không thể áp dụng quy định thời hiệu khởi kiện quyết định cá biệt theo Luật tố tụng hành chính. Vì vấn đề trên thực tế là đa số các vụ án tranh chấp đất đai hiện nay, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường cấp từ rất lâu. Nếu như áp dụng thời hiệu khởi kiện theo Luật tố tụng hành chính thì đa số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hiệu khởi kiện.

Nếu như theo yêu cầu của đương sự, trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không hợp pháp, Tòa án không xem xét giải quyết trong cùng vụ án dân sự thì sẽ không triệt để và khi bản án có hiệu lực thì không thể thực hiện thi hành được.

Trước đây nội dung này tại Thông tư liên tịch số 01/2014 quy định việc giải quyết yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tòa án hai cấp không xem xét đến việc còn thời hiệu hay không. Quy định này là trước khi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực. Nhưng hiện nay thông tư đã hết hiệu lực thi hành. Và trong khoảng thời gian chưa có văn bản hướng dẫn áp dụng Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong quá trình giải quyết vụ án dân sự có yêu cầu xem xét hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng thời hiệu không còn thì Tòa án sẽ kiến nghị Ủy ban nhân dân có thẩm quyền thu hồi giấy để cấp lại cho đúng quy định.

Do đó, đối với những yêu cầu xem xét hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cùng vụ án dân sự hiện nay nhiều cơ quan tiến hành tố tụng còn lúng túng áp dụng căn cứ để xác định thời hiệu ra sao. Chính vì vậy, đây là vấn đề cần được quan tâm để các cơ quan làm luật sẽ tính toán và đưa ra được văn bản giải thích, hướng dẫn phù hợp với quy định trên.

3. Hồ sơ, thủ tục khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng khởi kiện hành chính

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

– Đơn khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định đơn khởi kiện phải có những nội dung cơ bản sau:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn.

+ Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính.

+ Thông tin của người khởi kiện bao gồm họ và tên; ngày tháng năm sinh; số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân; địa chỉ liên lạc.

+ Trình bày nội dung: nêu rõ vấn đề sự việc, lý do yêu cầu hủy Giấy chứng nhận là gì? Giấy chứng nhận xâm phạm đến quyền, lợi ích của người dân ra sao.

+ Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết.

+ Lời cam đoan và ký, xác nhận đầy đủ họ tên.

– Các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình đang bị xâm phạm.

Lưu ý: nếu như người khởi kiện không có đầy đủ các tài liệu cũng như chứng cứ kèm theo thì sẽ nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của chính mình đang bị xâm phạm. Và trong quá trình giải quyết vụ án thì sẽ nộp bổ sung theo yêu cầu của Tòa án.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu như trên thì sẽ nộp hồ sơ khởi kiến đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo hình thức:

– Nộp trực tiếp đến Tòa án.

– Gửi qua đường bưu điện.

– Nộp đơn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Và theo quy định, Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định cá biệt là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

 Bước 3: Tiếp nhận đơn và giải quyết:

– Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện sau khi nhận được đơn khởi kiện trực tiếp.

– Tòa án trả lời cho người khởi kiện biết qua thư điện tử nếu như nhận đơn trực tuyến.

– Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong vòng 02 ngày làm việc nếu như nhận đơn qua dịch vụ bưu chính.

Sau đó, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đơn khởi kiện.

Thẩm phán thực hiện xem xét đơn khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời gian giải quyết là trong vòng 03 ngày tính từ ngày được phân công và phải ra được một trong các quyết định sau đây:

– Thực hiện yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.

– Nếu vụ án có đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện nếu vụ án có đủ điều kiện.

– Nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác thì thực hiện chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.

– Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì tiến hành trả lại đơn khởi kiện:

+ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện.

+ Người khởi kiện không không đảm bảo đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ.

+ Người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện theo quy định của pháp luật về điều kiện khởi kiện.

+ Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

+ Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

+ Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại.

+ Đơn khởi kiện không có đủ nội dung cơ bản theo quy định, sau đó có thông báo, người khởi kiện không thực hiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.

+ Người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án khi hết thời hạn được thông báo theo quy định.

4. Hồ sơ, thủ tục khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng khởi kiện dân sự

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Đơn khởi kiện (theo mẫu).

– Các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình đang bị xâm phạm.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Theo quy định điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án cấp huyện nơi có bất động sản.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và giải quyết:

Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đơn khởi kiện.

Thẩm phán phải xem xét và giải quyết đơn khởi kiện trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc, tính từ ngày được phân công.

Nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau đó đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí trong thời gian 07 ngày tính từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí. Sau khi nộp, đương sự nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án, tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.

Thời gian chuẩn bị xét xử của Tòa án là 4 tháng tính từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì tối đa là 06 tháng.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *