Trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng theo luật?


Xin giấy phép xây dựng là bắt buộc để đảm bảo công trình được xây dựng đúng quy hoạch, tuân thủ các quy định về an toàn, môi trường và quy chuẩn xây dựng, giúp tránh các vi phạm pháp luật. Nếu thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng không đúng quy định sẽ như thế nào? Và trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng?
Trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng?

1. Nội dung của giấy phép xây dựng

Căn cứ tại Điều 90 Luật Xây dựng 2014, nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

– Tên công trình thuộc dự án.

– Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

– Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

– Loại, cấp công trình xây dựng.

– Cốt xây dựng công trình.

– Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

– Mật độ xây dựng (nếu có).

– Hệ số sử dụng đất (nếu có).

– Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định trên tại Mục 2 còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

– Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Căn cứ Điều 93 Luật Xây dựng 2014, Điểm a Khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 và Khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:

– Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

+ Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020);

+ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện nêu trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

3. Các trường hợp thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

Căn cứ quy định tại Điều 101 Luật Xây dựng 2014, Khoản 1 Điều 53 Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP thì giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

– Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền; giấy phép xây dựng được cấp không đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

– Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp nêu trên, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

Để tìm hiểu thêm về: Quy hoạch 1/500 không cần giấy phép xây dựng được không? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng

Mẫu số 03

(Trang 1)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG….
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
  …….., ngày … tháng … năm …..

 

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Số:    /GPXD
(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)

  1. Cấp cho: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: số nhà: ………………đường (phố) ……. phường (xã): ….quận (huyện) …. tỉnh/thành phố …………………………..

  1. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) …………………………………

– Theo thiết kế: ……………………………………………………………………………………………

– Do: (tên tổ chức tư vấn) ….. …………………………………lập

– Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ………..

– Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): …………………………………

– Chủ trì thẩm tra thiết kế: …………………………………

– Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………………………

+ Cốt nền xây dựng công trình: ………………………………………………………

+ Mật độ xây dựng: ………………………hệ số sử dụng đất: ………………………………

+ Chỉ giới đường đỏ: …………………………………, chỉ giới xây dựng: ………………….

+ Màu sắc công trình (nếu có): …………………………………

+ Chiều sâu công trình (tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm): ……………..

Đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………………..m2

+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ……………………………m2

+ Chiều cao công trình: … ………………………………… m;

+ Số tầng (trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng): ……………………..

  1. Giấy tờ về đất đai: ……………………………………………………………………
  2. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
– Chủ đầu tư;
– Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang 2)

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

  • Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.
  • Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.
  • Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.
  • Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
  • Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

  • Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………………………………
  • Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ………………………………………

 

  ……, ngày …….. tháng ….. năm…….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

Để tìm hiểu thêm về: Xây nhà ở nông thôn có phải xin giấy phép xây dựng không? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

 5. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 53 Nghị định 15/2021/NĐ-CP thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp bị thu hồi, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;

Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;

Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 101 Luật Xây dựng 2014 và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.

6. Câu hỏi thường gặp

Có thể ủy quyền cho người khác xin giấy phép xây dựng được không?

Câu trả lời: Có, chủ đầu tư có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc xin giấy phép xây dựng. Việc ủy quyền cần được lập thành văn bản và công chứng theo quy định.

Có trường hợp nào không cần xin giấy phép xây dựng không?

Câu trả lời: Có, một số trường hợp không cần xin giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình sửa chữa, cải tạo nhỏ không làm thay đổi kết cấu chịu lực và kiến trúc.
  • Công trình nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, không thuộc khu vực bảo tồn hoặc khu đô thị.
  • Một số công trình đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Điều gì xảy ra nếu xây dựng mà không có giấy phép?

Câu trả lời: Nếu xây dựng mà không có giấy phép, chủ đầu tư có thể bị xử phạt hành chính, buộc phải ngừng thi công và thậm chí phá dỡ công trình vi phạm. Mức xử phạt sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ. 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *