Thủ tục, điều kiện mở phòng khám tai mũi họng

Việc mở phòng khám tai mũi họng (TMH) là một dự án kinh doanh tiềm năng trong lĩnh vực y tế, mang lại cơ hội giúp đỡ nhiều người bệnh và tạo thu nhập cho bản thân. Tuy nhiên, để mở phòng khám TMH thành công, bạn cần tuân thủ các quy định pháp luật và đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về thủ tục và điều kiện mở phòng khám TMH, giúp bạn thực hiện dự án của mình một cách hiệu quả nhất.

Thủ tục, điều kiện mở phòng khám tai mũi họng
Thủ tục, điều kiện mở phòng khám tai mũi họng

1. Phòng khám tai mũi họng là gì?

Phòng khám tai mũi họng (TMH) là cơ sở y tế chuyên cung cấp dịch vụ khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến tai, mũi và họng. Phòng khám TMH thường có quy mô nhỏ hơn bệnh viện, với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa TMH và nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao, được trang bị trang thiết bị y tế hiện đại để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.

Phòng khám tai mũi họng là gì
Phòng khám tai mũi họng là gì

2. Điều kiện mở phòng khám tai mũi họng

Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 155/2018/NĐ-CP) thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23a Nghị định 109/2016/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 155/2018/NĐ-CP), trừ điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện như sau để được cấp giấy phép hoạt động khi phòng khám đó đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

2.1 Điều kiện về cơ sở vật chất phòng khám

– Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động);

– Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;

– Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.

2.2 Điều kiện về trang thiết bị tại phòng khám

– Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám chuyên khoa tai – mũi – họng.

2.3 Điều kiện về nhân lực làm việc tại phòng khám

– Phòng khám chuyên khoa tai – mũi – họng phải có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và thỏa mãn điều kiện:

+ Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa của phòng khám;

+ Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có thời gian trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng;

+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn phải là Người hành nghề cơ hữu tại phòng khám chuyên khoa đang thực hiện thủ tục xin giấy phép hoạt động phòng khám. Có nghĩa người này sẽ làm việc tại Phòng khám theo thời gian hoạt động của phòng khám đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

– Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh thì được phép thực hiện các hoạt động theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, âm ngữ trị liệu, tâm lý trị liệu và các đối tượng khác), việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn của người đó.

Lưu ý: Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được thể hiện bằng văn bản;

3. Trình tự thủ tục mở phòng khám tai mũi họng

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

Đơn vị muốn mở phòng khám nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động phòng khám tai mũi họng và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.

Cách thức nộp hồ sơ:

– Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền;

– Nộp qua đường bưu điện;

– Nộp qua Cổng dịch vụ công của cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động

Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến), cơ quan tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:

– Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;

– Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;

Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động.

Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:

– Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.

– Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.

– Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.

Bước 4: Cấp Giấy phép hoạt động

Giấy phép hoạt động phòng khám tai mũi họng được lập thành 02 bản: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.

4. Hồ sơ xin Giấy phép phòng khám tai mũi họng

Theo Khoản 1 Điều 60 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động phòng khám tai mũi họng bao gồm:

STT Hồ sơ Mẫu văn bản
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động phòng khám tai, mũi, họng Mẫu 02 Phụ lục II
2 Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên phòng khám của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phòng khám của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với phòng khám tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài.
3 Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám. Mẫu 11 Phụ lục I
4 Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề của người phụ trách bộ phận chuyên môn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) Mẫu 11 Phụ lục I
5 Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động Mẫu 08 Phụ lục II
6 Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở Mẫu 01 Phụ lục II
7 Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

5. Thẩm quyền cấp Giấy phép phòng khám tai mũi họng

Theo Điều 67 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thì thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa được quy định:

Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám tai mũi họng trực thuộc Bộ Y tế.

Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động đối với các phòng khám tai mũi họng trên địa bàn quản lý.

6. Mọi người cũng hỏi

  1. Chi phí mở phòng khám TMH là bao nhiêu?

Chi phí mở phòng khám TMH phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô phòng khám, trang thiết bị y tế, vị trí địa lý, v.v. Tuy nhiên, nhìn chung, chi phí mở phòng khám TMH có thể dao động từ vài trăm triệu đồng đến vài tỷ đồng.

  1. Mất bao lâu để hoàn tất thủ tục mở phòng khám TMH?

Thời gian hoàn tất thủ tục mở phòng khám TMH có thể khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, thông thường, thời gian để hoàn tất thủ tục sẽ từ 30 đến 60 ngày làm việc.

  1. Có những ưu đãi nào dành cho việc mở phòng khám TMH không?

Hiện nay, chính phủ có một số chính sách ưu đãi dành cho việc mở phòng khám TMH, bao gồm:

  • Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp mở phòng khám TMH được hưởng ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian nhất định.
  • Hỗ trợ vay vốn: Doanh nghiệp mở phòng khám TMH có thể được hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ các ngân hàng.
  • Giảm giá điện, nước: Doanh nghiệp mở phòng khám TMH được hưởng giá điện, nước ưu đãi.

 

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *