Thủ tục xin giấy phép kinh doanh nha khoa [2024]

Với sự phát triển của ngành y tế, việc mở một phòng nha khoa không chỉ là cơ hội kinh doanh mà còn là cơ hội mang lại lợi ích cho cộng đồng. Tuy nhiên, để bắt đầu kinh doanh trong lĩnh vực này, thủ tục xin giấy phép kinh doanh nha khoa là một bước không thể bỏ qua. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quy trình và các bước cần thiết để xin giấy phép kinh doanh nha khoa vào năm 2024. Hãy cùng khám phá và chuẩn bị cho hành trình kinh doanh của bạn!

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh nha khoa [2024]
Thủ tục xin giấy phép kinh doanh nha khoa [2024]

I. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám nha khoa

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám nha khoa
Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám nha khoa

a) Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này (sau đây gọi chung là giấy phép hoạt động).

– Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Nội dung của giấy phép hoạt động bao gồm:

a) Tên, hình thức tổ chức, địa điểm hoạt động;

b) Phạm vi hoạt động chuyên môn;

c) Thời gian làm việc hằng ngày.

b) Hồ sơ xin giấy phép hoạt động đối với phòng khám nha khoa

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 52 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và Nghị định 96/2023/NĐ – CP cụ thể bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu;

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

– Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu.

– Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu

– Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định;

– Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện nhà nước thực hiện theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; đối với bệnh viện tư nhân thực hiện theo mẫu và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện;

– Bản sao hợp lệ hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện, nhà hộ sinh không có phương tiện vận chuyển cấp cứu ngoài cơ sở;

– Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

II. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh nha khoa [2024]

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo hướng dẫn

Lưu ý: Trong một số trường hợp cần bổ sung:

– Hợp đồng thu gom rác thải y tế;

– Chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy;

– Bảng chấm công thực hành, quyết định phân công người hướng dẫn…

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động của phòng khám nha khoa ở Sở Y tế nơi phòng khám nha khoa đặt trụ sở;

Nộp hồ sơ xin giấy phép hoạt động phòng khám nha khoa tại Sở Y tế bằng 3 hình thức:

– Trực tiếp tại Sở Y tế;

– Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (nếu có);

– Thông qua dịch vụ bưu chính.

Bước 3: Nhận kết quả

Hồ sơ hợp lệ thì trong vòng 45 ngày cơ quan tiếp nhận sẽ trả kết quả là Giấy phép hoạt động của phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

III. Điều kiện hoạt động của phòng khám nha khoa

Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 49 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 cụ thể:

1. Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

2. Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.”

Theo đó, đối với phòng khám chuyên khoa răng – hàm – mặt (phòng khám nha khoa) để có thể hoạt động cần phải có các điều kiện cơ bản sau:

– Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;

– Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.

IV. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám nha khoa

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động của phòng khám nha khoa được quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP như sau:

Điều kiện cấp giấy phép hành nghề với người đứng đầu phòng khám

Theo quy định tại Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 người đứng đầu phòng khám chuyên khoa có các điều kiện sau đây:

– Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực;

+ Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Khám bênh, chữa bệnh 2023;

+ Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bênh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023;

+ Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

+ Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Bên cạnh đó, theo Điều 23 và Điều 24 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 thì người có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, phải trải qua quá trình thực hành khám bênh, chữa bệnh và quá trình kiểm tra đánh giá năng lực trước khi được cấp giấy phép hành nghề, phải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Cơ sở vật chất:

– Phòng khám chuyên khoa phải có phòng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10 m2 và nơi đón tiếp người bệnh (trừ Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông;

– Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phòng thủ thuật phải có diện tích ít nhất là 10 m2;

– Trường hợp phòng khám chuyên khoa răng – hàm – mặt có hơn 01 ghế răng thì phải bảo đảm diện tích cho mỗi ghế răng ít nhất là 5 m2;

– Trường hợp phòng khám chuyên khoa sử dụng thiết bị bức xạ (bao gồm cả thiết bị X-Quang chụp răng gắn liền với ghế răng) phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;

– Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động);

– Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;

– Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.

– Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant), châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt thì phải có phòng hoặc khu vực riêng dành cho việc thực hiện thủ thuật. Phòng hoặc khu vực thực hiện thủ thuật phải có đủ diện tích để thực hiện kỹ thuật chuyên môn;

Trang thiết bị y tế:

– Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;

– Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không bắt buộc phải có trang thiết bị y tế quy định tại điểm a, b khoản này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động đăng ký;

– Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.

Nhân lực:

– Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và trưởng các khoa chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;

+ Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa lâm sàng mà cơ sở đăng ký hoạt động;

+ Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có thời gian trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được thể hiện bằng văn bản;

+ Là người hành nghề cơ hữu tại cơ sở.

– Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đối tượng khác làm việc trong cơ sở nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn bằng văn bản

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *