Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cấp phép khai thác khoáng sản. Đây là nghĩa vụ tài chính được quy định tại Luật Khoáng sản 2010, nhằm đảm bảo việc khai thác tài nguyên thiên nhiên công bằng và có trách nhiệm. Để hiểu rõ về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là gì? của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là gì?
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là khoản tiền mà Nhà nước thu từ các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Đây là một hình thức thu ngân sách nhà nước từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. Khoản tiền này thể hiện giá trị kinh tế của tài nguyên khoáng sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Các hình thức tiền cấp quyền:
- Tiền cấp quyền cố định: Là khoản tiền được tính theo một tỷ lệ nhất định trên giá trị sản lượng khai thác.
- Tiền cấp quyền biến động: Là khoản tiền được tính dựa trên lợi nhuận của doanh nghiệp khai thác.
- Tiền cấp quyền theo sản lượng: Là khoản tiền được tính dựa trên khối lượng khoáng sản khai thác.
2. Ý nghĩa của tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Đối với nhà nước:
- Nguồn thu ngân sách: Tiền cấp quyền là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước.
- Công cụ quản lý: Giúp nhà nước quản lý hiệu quả hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo khai thác hợp lý và bền vững.
- Đảm bảo công bằng xã hội: Phần tiền thu được từ tiền cấp quyền có thể được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế, hạ tầng…
- Đối với doanh nghiệp:
- Chi phí sản xuất: Tiền cấp quyền là một phần của chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
- Động lực đầu tư: Các doanh nghiệp sẽ cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư vào các dự án khai thác khoáng sản, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế.
3. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 5 Nghị định 67/2019/NĐ-CP như sau:
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính trên các căn cứ theo công thức sau:
T = Q x G x K1 x K2 x R
Trong đó:
- T – Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam;
- Q – Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định này; đơn vị tính là m3; tấn; kg và các đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản;
- G – Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trị giá đơn vị khoáng sản nguyên khai, sau khai thác, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định này; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng;
- K1 – Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác được quy định: Khai thác lộ thiên K1= 0,9; khai thác hầm lò K1= 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1= 1,0;
- K2 – Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định về pháp luật đầu tư: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, K2= 0,9; khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế – xã hội khó khăn, K2= 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2= 1,0;
- R – Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%)
4. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định như sau:
- Việc quản lý, sử dụng, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; ưu tiên sử dụng để bảo đảm cho hoạt động điều tra, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường nhưng không vượt quá 10%.
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Trung ương cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
- Việc tổ chức xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong phạm vi dự toán chi ngân sách giao cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp hiện hành quy định tại Luật ngân sách nhà nước.
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp phân bổ cho số năm khai thác. Điều kiện xác định khoản chi được trừ thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để tìm hiểu thêm về: Điều kiện, thủ tục xuất khẩu khoáng sản , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
5. Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 59 Luật Khoáng sản bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
– Bản đồ khu vực thực hiện khai thác khoáng sản;
– Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền;
– Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư;
– Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường;
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản sao;
– Nếu trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có cả văn bản xác nhận trúng đấu giá;
– Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
6. Câu hỏi thường gặp
Ai có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản?
Trả lời:
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bao gồm:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đối với các khoáng sản quan trọng thuộc thẩm quyền Trung ương.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với các khoáng sản thông thường hoặc thuộc phạm vi quản lý địa phương.
Có thể miễn hoặc giảm tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không?
Trả lời:
Theo quy định hiện hành, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không được miễn giảm. Đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân khi được cấp phép khai thác khoáng sản.
Nếu chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thì bị xử lý thế nào?
Trả lời:
Nếu tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, sẽ bị xử lý như sau:
- Phạt tiền: Tính theo số ngày chậm nộp với lãi suất phạt chậm nộp thường là 0,03%/ngày.
- Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: Nếu không hoàn thành nghĩa vụ tài chính sau nhiều lần nhắc nhở.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được sử dụng vào mục đích gì?
Trả lời:
Khoản tiền này được sử dụng để:
- Đầu tư vào các hoạt động phục hồi môi trường tại khu vực khai thác.
- Phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Bổ sung vào ngân sách nhà nước để quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là gì. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.
Để lại một bình luận