Trang bổ sung là một phần không thể thiếu của sổ đỏ. Nó giúp cập nhật thông tin về quyền sử dụng đất, đảm bảo tính chính xác và minh bạch cho các giao dịch liên quan đến đất đai. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn tham khảo bài viết Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thường được gọi là sổ đỏ, là một loại giấy tờ pháp lý vô cùng quan trọng, chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của một cá nhân hoặc tổ chức đối với một mảnh đất cụ thể. Đây như là một “căn cước công dân” của mảnh đất, thể hiện rõ ràng chủ sở hữu và các thông tin liên quan đến miếng đất đó.
Trang bổ sung là một phần không thể thiếu của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Nó được sử dụng để ghi nhận những thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến quyền sử dụng đất sau khi giấy chứng nhận chính thức được cấp. Nói cách khác, đây là một loại “phụ lục” để cập nhật những thông tin mới nhất về mảnh đất đó.
2. Quy định về Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau:
- Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nền trắng, in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”.
3. Nội dung Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về trang Giấy chứng nhận thể hiện nội dung xác nhận thay đổi. Đồng thời, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp sau đây:
- Đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán;
- Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT nêu trên.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Hướng dẫn cấp lại Trang bổ sung của sổ đỏ bị mất
Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:
- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
- Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
- Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất
- Lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP) ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
5. Cấp sổ đỏ cho đất thương mại, dịch vụ nếu đủ điều kiện
Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 10/2023 bổ sung khoản 5 Điều 32 Nghị định số 43/2014 về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ.
Theo đó, đối với công trình xây dựng có sử dụng vào mục đích lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật du lịch trên đất thương mại, dịch vụ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về kinh doanh bất động sản thì:
- Được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ; thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 126, khoản 1 Điều 128 của Luật Đất đai.
- Chủ sở hữu công trình xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng quy định này được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Việc thể hiện thông tin về thửa đất trên Giấy chứng nhận phải đúng mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Câu hỏi thường gặp
Nếu trang bổ sung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã hết chỗ, phải làm thế nào?
- Trả lời: Nếu trang bổ sung đã hết chỗ, người sử dụng đất có thể yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận mới để cập nhật thêm thông tin. Việc cấp đổi sẽ do cơ quan đăng ký đất đai thực hiện, và giấy chứng nhận mới sẽ bao gồm tất cả thông tin đã ghi trong các trang bổ sung cũ.
Trang bổ sung có giá trị pháp lý như thế nào so với các trang chính của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
- Trả lời: Trang bổ sung có giá trị pháp lý tương đương với các trang chính của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông tin trên trang bổ sung được coi là một phần không thể tách rời của giấy chứng nhận.
Thủ tục ghi thông tin vào trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
- Trả lời: Chủ sử dụng đất cần nộp hồ sơ yêu cầu cập nhật thông tin tại văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện có, các giấy tờ chứng minh sự thay đổi thông tin, và đơn đề nghị cập nhật. Cơ quan đăng ký sẽ kiểm tra, xác minh và ghi thông tin vào trang bổ sung.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.
Để lại một bình luận