Vàng nguyên liệu là gì? Ai có quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu?


Việc xuất khẩu vàng nguyên liệu là một hoạt động được Nhà nước quản lý chặt chẽ, nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia. Chỉ những tổ chức, cá nhân được cấp phép mới có quyền thực hiện hoạt động này. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Vàng nguyên liệu là gì? Ai có quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu? của GIAYCHUNGNHAN.

Vàng nguyên liệu là gì? Ai có quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu?
Vàng nguyên liệu là gì? Ai có quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu?

1. Vàng nguyên liệu là gì?

Vàng nguyên liệu được giải thích tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP thì vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.

Đây là dạng vàng được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp chế tác vàng như:

  • Sản xuất vàng miếng: Dùng để sản xuất vàng miếng SJC, vàng miếng các thương hiệu khác.
  • Sản xuất trang sức: Làm nguyên liệu để chế tác các loại trang sức như nhẫn, dây chuyền, vòng tay…
  • Công nghiệp điện tử: Sử dụng trong một số linh kiện điện tử.

2. Ai có quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP như sau:

  • Quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
  • Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này.
  • Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng.
  • Quản lý hoạt động kinh doanh vàng nhằm phát triển ổn định và bền vững thị trường vàng, bảo đảm hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
  • Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  •  Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo Điều 105 Luật các tổ chức tín dụng.
  • Các hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt động quy định tại Khoản 6, 7, 8 Điều này, là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

Như vậy, theo quy định trên thì Nhà nước độc quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu.

3. Quy định về xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu

Quy định về xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu
Quy định về xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu

Tại Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu như sau:

– Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ và cung – cầu vàng trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc xuất khẩu vàng nguyên liệu, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng, cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP và cấp giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

– Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

– Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ cho doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

– Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.

– Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu trong năm kế hoạch cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước.

– Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.

– Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác được.

– Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

 

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu đơn xin hủy giấy phép kinh doanh [Mới nhất] , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

4. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu 

Căn cứ Điều 3 Thông tư 16/2012/TT-NHNN (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-NHNN) quy định doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ để được cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu phải có các điều kiện như sau:

– Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

– Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

– Không vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị cấp và cho đến thời điểm cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.

5. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu

Căn cứ tiểu mục 11 Mục B Phần II Thủ tục hành ban hành kèm theo Quyết định 109/QĐ-NHNN năm 2023 thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu;

+ Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu và sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12 tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm bảng kê các tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này.

+ Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Căn cứ tiểu mục 11 Mục B Phần II Thủ tục hành ban hành kèm theo Quyết định 109/QĐ-NHNN năm 2023 thì trình thực đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được hướng dẫn như sau:

+ Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

+ Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố gửi hồ sơ đề nghị cấp phép của doanh nghiệp và văn bản của NHNN chi nhánh có ý kiến về việc doanh nghiệp có đủ hoặc không đủ điều kiện được cấp Giấy phép đến NHNN Việt Nam.

+ Bước 3: Trong thời hạn tối đa 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, NHNN Việt Nam gửi văn bản thông báo việc chấp thuận hoặc từ chối cấp phép đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

+ Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của NHNN Việt Nam, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

– Cách thức nộp hồ sơ: 

+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; 

+ Qua dịch vụ bưu chính.

– Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

 

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT: Trung tâm nghiên cứu kiểm định đá quý & vàng

6. Câu hỏi thường gặp

Vàng nguyên liệu khác gì với vàng trang sức?

Trả lời:

  • Vàng nguyên liệu: Chưa qua chế tác, tinh khiết cao (99,9% trở lên), chủ yếu dùng để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
  • Vàng trang sức: Là sản phẩm đã qua chế tác thành nhẫn, dây chuyền, lắc tay,… với hàm lượng vàng khác nhau (18K, 24K, v.v.), có thể kết hợp với đá quý và kim loại khác.

Việc nhập khẩu vàng nguyên liệu có được phép không?

Trả lời:
Có, nhưng chỉ những doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp phép nhập khẩu vàng nguyên liệu mới được thực hiện. Việc nhập khẩu vàng nguyên liệu phải tuân thủ quy định về hải quan và pháp luật Việt Nam.

 Có thể sử dụng vàng nguyên liệu để làm gì?

Trả lời:
Vàng nguyên liệu thường được sử dụng cho các mục đích sau:

  • Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
  • Dự trữ tài chính: Là tài sản có giá trị cao, được sử dụng để dự trữ.
  • Ứng dụng trong công nghiệp: Dùng trong sản xuất linh kiện điện tử, nha khoa, hoặc các lĩnh vực công nghệ cao khác.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Vàng nguyên liệu là gì? Ai có quyền xuất khẩu vàng nguyên liệu?. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *