Vi phạm hợp đồng mua bán đất xử phạt như thế nào?

Vi phạm hợp đồng mua bán đất là việc không tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán đất. Khi có sự vi phạm này xảy ra, quy định về xử phạt thường được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật. Các biện pháp xử phạt có thể bao gồm việc yêu cầu bồi thường thiệt hại, phạt tiền hoặc thậm chí là việc giải quyết tranh chấp qua hệ thống tòa án. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, các biện pháp pháp lý có thể được áp dụng để đảm bảo tuân thủ và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch bất động sản. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau.

Vi phạm hợp đồng mua bán đất xử phạt như thế nào
Vi phạm hợp đồng mua bán đất xử phạt như thế nào?

1. Hợp đồng mua bán đất là gì?

Hợp đồng mua bán đất là gì
Hợp đồng mua bán đất là gì?

Hợp đồng mua bán đất là hợp đồng dân sự thông dụng phát sinh khi thực hiện giao dịch bất động sản, theo đó, người bán và người mua sẽ cùng thỏa thuận điều khoản hợp đồng và chấp hành một cách nghiêm chỉnh.

Hợp đồng mua bán nhà đất phải được thành lập thành văn bản dựa trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận của các bên và được xác nhận của cơ quan nhà nước bằng hình thức công chứng, chứng thực.

2. Vi phạm hợp đồng mua bán đất xử phạt như thế nào?

Trong trường hợp phát hiện một bên có dấu hiệu vi phạm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên bị vi phạm có quyền thực hiện các biện pháp xử lý như đã thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng, bao gồm cả việc đưa ra các quy định về bồi thường thiệt hại.

Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán đất có thể bị xử lý theo hai hình thức chính:

  • Xử lý theo quy định của pháp luật dân sự
  • Xử lý theo quy định của pháp luật hình sự

Xử lý theo quy định của pháp luật dân sự

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm hợp đồng mua bán đất sẽ phải chịu các chế tài sau:

  • Bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm;
  • Khoản phạt vi phạm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Hủy bỏ hợp đồng.

Bồi thường thiệt hại là chế tài cơ bản nhất trong trường hợp vi phạm hợp đồng. Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại bao gồm:

  • Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm;
  • Chi phí hợp lý để khắc phục thiệt hại do vi phạm hợp đồng;
  • Thiệt hại do bên vi phạm gây ra cho bên thứ ba.

Khoản phạt vi phạm là khoản tiền mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm do vi phạm hợp đồng. Khoản phạt vi phạm có thể được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được pháp luật quy định.

Hủy bỏ hợp đồng là chế tài được áp dụng khi bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng cơ bản. Khi hợp đồng bị hủy bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Xử lý theo quy định của pháp luật hình sự:

Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng mua bán đất có dấu hiệu của tội phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự. Cụ thể, một số hành vi vi phạm hợp đồng mua bán đất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm:

  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự);
  • Tội trốn thuế (Điều 200 Bộ luật Hình sự);
  • Tội vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản (Điều 219 Bộ luật Hình sự).

– Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

3. Các trường hợp vi phạm hợp đồng mua bán đất

Căn cứ theo Điều 407 và Điều 408  Bộ luật Dân sự 2015 quy định các trường hợp vi phạm hợp đồng đặt cọc như sau:

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do giả tạo (quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (quy định tại Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do bị nhầm lẫn (quy định tại Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (quy định tại Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (quy định tại Điều 128 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức (quy định tại Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015).

– Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được (quy định tại Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015).

4. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán đất

Theo Điều 500 của Bộ luật dân sự năm 2015, quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

“Hợp đồng về quyền sử dụng đất là thỏa thuận giữa các bên, trong đó người sử dụng đất có quyền thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia. Bên kia, trong trường hợp này, sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.”

Ngoài ra, Điều 501 của Bộ luật dân sự 2015 cung cấp các quy định về nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

  • Các quy định chung và nội dung thông dụng của hợp đồng, như quy định trong Bộ luật này, cũng áp dụng cho hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ khi có quy định khác từ pháp luật;
  • Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được vi phạm các quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định liên quan khác.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một thỏa thuận quan trọng giữa các bên, đặt ra nghĩa vụ để thực hiện đúng nội dung của hợp đồng mà họ đã ký kết.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *