Xây dựng trước khi có giấy phép xây dựng không?


Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ pháp lý chứng minh rằng công trình đó được xây dựng đúng theo quy định của pháp luật và được phép hoạt động. Để hiểu rõ về vấn đề này, GIAYCHUNGNHAN mời bạn tham khảo bài viết Có được xây dựng trước khi có giấy phép xây dựng không?

Có được xây dựng trước khi có giấy phép xây dựng không?
Có được xây dựng trước khi có giấy phép xây dựng không?

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) thì có thể hiểu giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Giấy phép xây dựng gồm giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn.

Căn cứ quy định tại Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì giấy phép xây dựng gồm các loại sau đây:

– Giấy phép xây dựng mới;

– Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

– Giấy phép di dời công trình;

– Giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Có được xây dựng trước khi có giấy phép xây dựng không?

Tại khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

  1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
  2. a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
  3. b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;
  4. c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
  5. d) Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật;

đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;

  1. e) Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
  2. Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Do đó, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 thì các công trình đều phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Nếu khởi công trước khi có giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

3. Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng
Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Căn cứ Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng.
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

Để tìm hiểu thêm về: Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Xử phạt trường hợp xây dựng nhà ở tại đô thị không có giấy phép xây dựng 

Căn cứ theo điểm a khoản 7, điểm c khoản 15 và khoản 16 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự xây dựng như sau:

  • Hành vi xây nhà ở tại đô thị không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
  • Đối với trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).
  • Đồng thời, buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Để tìm hiểu thêm về: Quy định về cấp phép xây dựng tầng hầm, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Câu hỏi thường gặp

Khi nào cần xin giấy phép xây dựng?

Trả lời: Giấy phép xây dựng cần được xin trước khi bắt đầu thi công các công trình xây dựng mới, mở rộng, cải tạo hoặc sửa chữa lớn, trừ trường hợp các công trình được miễn giấy phép theo quy định pháp luật.

Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép xây dựng là bao lâu?

Trả lời: Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép xây dựng thường từ 15 đến 30 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, tùy theo loại công trình và quy định của địa phương.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm những gì?

Trả lời: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng thường gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình.
  • Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế nếu cần.
  • Các giấy tờ khác theo quy định cụ thể của từng địa phương.

Xây dựng không phép hoặc sai phép có hậu quả gì?

Trả lời: Xây dựng không phép hoặc sai phép có thể dẫn đến các hậu quả như:

  • Bị xử phạt hành chính, mức phạt tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
  • Bị buộc tháo dỡ công trình vi phạm và khôi phục hiện trạng ban đầu.
  • Không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình vi phạm.

Bài viết trên cung cấp những thông tin về Có được xây dựng trước khi có giấy phép xây dựng không. GIAYCHUNGNHAN hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ ngay nhé!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *