Quy trình xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4 mới nhất


Việc xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4 là cần thiết nếu việc sửa chữa làm thay đổi các yếu tố quan trọng của ngôi nhà như kết cấu, công năng, kiến trúc mặt ngoài hoặc ảnh hưởng đến an toàn công trình. Vậy Quy trình xin xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4 như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Quy trình xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4
Quy trình xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4

1. Khi nào cần giấy phép sửa chữa nhà?

Không phải mọi hoạt động sửa chữa nhà đều cần giấy phép. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, giấy phép sửa chữa nhà là bắt buộc trong các trường hợp sau:

  • Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kết cấu chịu lực: Ví dụ như:
    • Thay đổi vị trí, kích thước cột, dầm, sàn.
    • Xây thêm tầng, cơi nới diện tích.
    • Đục phá tường chịu lực.
  • Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi công năng sử dụng: Ví dụ như:
    • Chuyển đổi mục đích sử dụng từ nhà ở sang mục đích kinh doanh (ví dụ: mở cửa hàng, văn phòng).
    • Chia tách hoặc hợp nhất căn hộ.
  • Sửa chữa, cải tạo làm ảnh hưởng đến an toàn công trình: Ví dụ như:
    • Nâng nền nhà quá cao, ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước chung.
    • Xây dựng thêm các công trình phụ trợ có nguy cơ ảnh hưởng đến kết cấu nhà.
  • Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc: 1 Ví dụ như:
    • Thay đổi hình dáng, màu sắc mặt tiền nhà ở các khu vực có quy định về kiến trúc.
    • Xây dựng ban công, mái hiên nhô ra ngoài chỉ giới xây dựng.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng khi cải tạo nhà cấp 4 

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng khi cải tạo nhà cấp 4 
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng khi cải tạo nhà cấp 4

Căn cứ Điều 96 Luật Xây dựng 2014 (khoản 4 Điều này được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đởi 2020) và Điều 47 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng khi cải tạo nhà cấp 4 bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

+ Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.

+ Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

+ Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

 

Để tìm hiểu thêm về: Quy định về cấp phép xây dựng tầng hầm , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

3. Sửa nhà khi chưa có giấy phép xây dựng bị xử phạt như thế nào?

Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

  1. a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  2. b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  3. c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Ngoài ra, còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm khi hành vi vi phạm đã kết thúc, căn cứ điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Còn đối với đang thi công xây dựng, căn cứ khoản 16 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Cụ thể, nếu thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công thì xử lý như sau:

– Người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

Trong thời hạn 90 ngày đối với dự án đầu tư xây dựng, 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh.

– Hết thời hạn nêu trên nếu tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình giấy phép xây dựng, người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

 

ĐỌC THÊM: Thủ tục xin giấy phép xây dựng sửa chữa nhà ở chi tiết

4. Quy trình xin phép sửa chữa nhà cấp 4 

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bao gồm: hồ sơ kiểm định, bản vẽ đề nghị sửa chữa, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ, biên bản cam kết không ảnh hưởng đến hàng xóm, biên bản xác nhận chữ ký.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến UBND cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi có ngôi nhà cần sửa. Chủ đầu tư cần đảm bảo cung cấp đầy đủ tài liệu theo yêu cầu.
  • Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: UBND cấp huyện sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận. Nếu thiếu sót, cơ quan sẽ hướng dẫn bổ sung một lần duy nhất.
  • Bước 4: Xử lý yêu cầu: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét, kiểm tra thực địa (nếu cần) và đưa ra quyết định về việc cấp phép sửa chữa.
  • Bước 5 – Nhận kết quả: Thời gian xử lý không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chủ đầu tư sẽ nhận được giấy phép hoặc thông báo lý do nếu không được cấp phép.

5. Chi phí xin giấy phép sửa chữa nhà

  • Chi phí xin giấy phép sửa chữa được hiểu là số tiền mà chủ đầu tư phải chi trả khi xin cấp giấy phép sửa chữa nhà, gồm lệ phí cấp giấy phép xây dựng (bắt buộc) cùng chi phí để thuê vẽ bản vẽ bộ phận nhà ở cần sửa chữa (nếu có). Cụ thể bao gồm:
  • Một là, lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định là do HĐND cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể. Như vậy, các tỉnh thành khác nhau sẽ có một quy định mức lệ phí khác nhau.
  • Hai là, chi phí lập bản vẽ cho bộ phận nhà ở riêng lẻ
  • Chi phí này chỉ phát sinh khi chủ đầu tư/chủ sở hữu không tự mình lập bản vẽ thiết kế cho bộ phận sửa chữa, cải tạo của nhà ở riêng lẻ. Chi phí này thông thường do các bên thỏa thuận với nhau nên không có mức phí cụ thể.

6. Câu hỏi thường gặp

Nhà cấp 4 trong diện quy hoạch có được sửa chữa không?

Trả lời:

  • Có thể sửa chữa nhỏ (không thay đổi kết cấu, công năng) nhưng phải thông báo với chính quyền địa phương.
  • Không được phép sửa chữa lớn hoặc xây mới nếu nhà nằm trong diện quy hoạch giải tỏa.

 Sửa chữa nhà cấp 4 trên đất nông nghiệp có được không?

Trả lời:

  • Không được phép sửa chữa nhà trên đất nông nghiệp. Trước tiên, cần chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và sau đó mới được thực hiện sửa chữa hoặc xây dựng.

Nhà cấp 4 ở khu vực nông thôn có cần xin giấy phép sửa chữa không?

Trả lời:

  • Không cần xin giấy phép nếu nhà ở nông thôn không nằm trong khu vực quy hoạch đô thị hoặc khu bảo tồn, di tích.
  • Cần xin giấy phép nếu thuộc khu vực đã có quy hoạch hoặc sửa chữa ảnh hưởng lớn đến kết cấu.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Quy trình xin xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *