Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà 7 tầng như thế nào?


Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà 7 tầng là một phần quan trọng trong việc chuẩn bị xây dựng công trình. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay bài viết dưới đây nhé.

Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà 7 tầng ra sao?
Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà 7 tầng ra sao?

1.Giấy phép xây dựng quy định số tầng là gì?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý rất quan trọng đối với mỗi công trình trước khi khởi công để làm cơ sở xác định hành vi pháp luật về xây dựng. Giấy phép xây dựng được quy định rõ tại khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 như sau:

“Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.” Theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, giấy phép xây dựng gồm những loại sau:

  • Giấy phép xây dựng mới
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo
  • Giấy phép di dời công trình
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn (là giấy phép cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong một thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng).

2. Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà 7 tầng 

 Căn cứ theo quy định tại Điều 11 thông tư 15/2016/TT – BXD, bộ văn bản giấy cấp phép thi công xây dựng nhà 7 tầng gồm có:  

 – Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu)  

 – Giấy bản sao hay tệp tin chứa ảnh chụp chính một trong các loại văn bản thể hiện quyền sử dụng đất dựa vào yêu cầu của pháp luật về đất đai.  

 – Tờ bản sao hoặc file tệp chứa bản chụp chính 2 bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hay thiết kế bản vẽ xây dựng được phê chuẩn dựa vào quy định của pháp luật liên quan đến xây dựng, mỗi một bộ bao gồm:  

 Bản vẽ chi tiết mặt bằng dự án của lô đất tỉ lệ 1/50 – 1/500 đi kèm với sơ đồ vị trí công trình  

 Bản chi tiết mặt bằng từng tầng nhà, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỉ lệ 1/50 – 1/200  

 Bản vẽ chi tiết mặt bằng móng công trình tỉ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng công trình tỷ lệ 1/50 đi kèm theo bản vẽ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỉ lệ 1/50 – 1/200. 

  Đối với thiết kế thi công xây dựng của dự án đã được cơ quan chuyên trách về xây dựng thẩm định, những bản thiết kế nêu trên là mẫu sao hoặc file tệp lưu trữ bản chụp các bản thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên trách thuộc xây dựng thẩm định.  

 – Đối với công trình thi công có tầng hầm, bên cạnh một số giấy tờ đã nêu, hồ sơ còn phải bổ sung giấy tờ sao hay file tệp lưu giữ bản chụp chính giấy tờ đồng ý biện pháp xây móng nhà của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình và công trình lân cận. 

– Trường hợp công trình xây dựng bao gồm cả công trình lân cận thì phải có  cam kết của chủ đầu tư về việc đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.  

3. Tại sao phải xin giấy phép xây dựng

 Tại sao phải xin giấy phép xây dựng?
Tại sao phải xin giấy phép xây dựng?

Khi xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng (trừ trường hợp công trình được miễn) vì những lý do sau đây:

Đây là thủ tục pháp lý bắt buộc với công trình xây dựng là nhà ở được pháp luật Việt Nam quy định và đang có hiệu lực thi hành.

Giảm thiểu rủi ro khi xảy ra tranh chấp kiện tụng liên quan đến xây dựng công trình.

Giấy phép xây dựng giúp tạo điều kiện cho những tổ chức và các hộ gia đình hoặc cá nhân thực hiện thuận lợi các dự án xây dựng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

Giấy phép xây dựng giúp cơ quan nhà nước đảm bảo việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, giám sát được sự hình thành và phát triển của hạ tầng cơ sở vật chất, bảo vệ những cảnh quan tự nhiên và môi trường, góp phần phát triển những kiến trúc hiện đại mà vẫn giữ được bản sắc dân tộc.

Khi chủ đầu tư không thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở mà vẫn cố tình xây dựng, cơ quan chức năng sẽ xử phạt hành chính và cưỡng chế phá dỡ công trình.

Để biết thêm thông tin về Mẫu đơn xin rút hồ sơ cấp phép xây dựng, xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây

4. Các trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng

Dưới đây là những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 30, Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020:

  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp này yêu cầu thông báo thời điểm khởi công, nhưng không cần phải có giấy phép xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Trong trường hợp này, không cần giấy phép xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng: Các công trình nhà ở riêng lẻ tại miền núi và hải đảo trong vùng không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng cũng được miễn giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên, những công trình được miễn giấy phép xây dựng vẫn cần tuân theo các quy định về an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng và các quy định khác của pháp luật.

Để biết thêm thông tin về Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu? xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây của GIAYCHUNGNHAN!

5. Điều kiện xin giấy phép xây dựng 

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.

Điều kiện cung cấp giấy phép xây dựng cho các ngôi nhà riêng lẻ tại đô thị gồm:

  • a) Tuân thủ mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đất đô thị đã được duyệt;
  • b) Đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng, cũng như cho các công trình lân cận, và tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng ngừng cháy nổ. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khu vực bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu vực di sản văn hóa và di tích lịch sử – văn hóa. Ngoài ra, cũng cần đảm bảo khoảng cách an toàn với các công trình dễ cháy nổ, độc hại, và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng và an ninh.
  • c) Phải tuân theo quy định về thiết kế và xây dựng ngôi nhà riêng lẻ tại Khoản 7 của Điều 79 trong Luật này;
  • d) Thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 1 của Điều 95, Điều 96 và Điều 97 trong Luật này.

Đối với các ngôi nhà riêng lẻ tại đô thị, chúng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Mục 1 và phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng. Đối với những ngôi nhà riêng lẻ nằm trong khu vực hoặc trên các tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì chúng phải tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị, hoặc tuân thủ thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Đối với các ngôi nhà riêng lẻ tại nông thôn, việc xây dựng phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

6. Câu hỏi thường gặp

Nếu sửa chữa nhà không có giấy phép sẽ bị xử phạt thế nào?

Trả lời:
Nếu sửa chữa nhà mà không có giấy phép khi cần, bạn có thể bị xử phạt từ 15 – 60 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, có thể bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của công trình.

Có thể xin giấy phép sửa chữa nhà online không?

Trả lời:
Hiện nay, một số địa phương có hỗ trợ nộp hồ sơ xin giấy phép sửa chữa nhà trực tuyến qua cổng dịch vụ công, nhưng vẫn cần nộp bản giấy tại cơ quan cấp phép để hoàn tất thủ tục.

Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu?

 Giấy phép xây dựng có hiệu lực trong 12 tháng kể từ ngày cấp. Nếu quá thời hạn mà chưa khởi công, chủ đầu tư phải xin gia hạn.

Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà 7 tầng ra sao?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *