Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất


Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất là tài liệu quan trọng, giúp doanh nghiệp và cơ quan chức năng xác định nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố lao động. Để thực hiện đúng quy trình, việc sử dụng mẫu chuẩn và hiểu rõ các quy định liên quan là điều cần thiết. Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về mẫu biên bản này qua bài viết dưới đây.

Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất
Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất

1. Biên bản điều tra tai nạn lao động – Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động

Việc lập biên bản điều tra tai nạn lao động là bước không thể thiếu trong quy trình xử lý sự cố tại nơi làm việc. Biên bản này đảm bảo tính minh bạch và pháp lý trong việc giải quyết hậu quả.

  • Biên bản điều tra tai nạn lao động giúp ghi nhận chính xác các thông tin liên quan đến vụ việc, từ thời gian, địa điểm đến tình trạng thương tích của nạn nhân. Tài liệu này là cơ sở để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét chi trả chế độ tai nạn lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Việc lập biên bản đúng mẫu giúp tránh các tranh chấp pháp lý về sau.
  • Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biên bản điều tra tai nạn lao động là căn cứ để xác định trách nhiệm của các bên liên quan, bao gồm người sử dụng lao động và người lao động. Điều này giúp doanh nghiệp rút kinh nghiệm và triển khai các biện pháp an toàn lao động hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro tái diễn.
  • Biên bản còn đóng vai trò quan trọng trong việc báo cáo lên cơ quan quản lý nhà nước, như Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Việc tuân thủ quy định về lập và nộp biên bản giúp doanh nghiệp tránh các hình phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

2. Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất

PHỤ LỤC IX

MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ
(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

(Tên cơ sở) …
Số: ………./

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……, ngày …. tháng ….. năm ……

BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG
…………1….. (Nhẹ hoặc nặng) …………

1. Cơ sở để xảy ra tai nạn lao động:

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………………….

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………

thuộc tỉnh/thành phố: …………………………………………………………………

– Số điện thoại, Fax, E-mail: …………………………………………………………..

– Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở: …….2…………………………………………

– Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở): ………………………………………

– Loại hình cơ sở: …………..3…………………………………………………………

– Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có): ………………………

2. Thành phần đoàn Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người):

………………………………………………………………………………………………………….

3. Tham dự Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người):

………………………………………………………………………………………………………….

4. Sơ lược lý lịch những người bị nạn:

– Họ tên: ……………………………………..…..;  Giới tính: ……………. Nam/Nữ;

– Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………

– Quê quán: ……………………………………………………………………………..

– Nơi thường trú: ………………………………………………………………………

– Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con): ………………………………

– Nơi làm việc (tên tổ/phân xưởng hoặc tên, địa chỉ cơ sở): ……………………………

– Nghề nghiệp: ………….4……………………………………………………………

– Thời gian làm việc cho người sử dụng lao động: ……………….(năm)

– Tuổi nghề: …………………(năm);           Bậc thợ (nếu có): ………………………

– Loại lao động:

Có hợp đồng lao động: ………..5………. / Không có hợp đồng.

– Đã được huấn luyện về ATVSLĐ: ……………….. có/ không.

5. Thông tin về vụ tai nạn:

– Ngày, giờ xảy ra tai nạn: Vào hồi … giờ … phút, ngày … tháng … năm …;

– Nơi xảy ra tai nạn: ……………………………………………………………………

– Thời gian bắt đầu làm việc: …………………………………………………………..

– Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:… giờ … phút.

6. Diễn biến của vụ tai nạn: ……………………………………………………………

7. Nguyên nhân gây ra tai nạn: (trong đó phải xác định rõ tai nạn lao động xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: lỗi của người sử dụng lao động; lỗi của người lao động; lỗi của cả người sử dụng lao động và người lao động; nguyên nhân khác không do lỗi của người sử dụng lao động và người lao động).

8. Kết luận về vụ tai nạn: (phải xác định rõ vụ tai nạn đó là một trong các trường hợp sau: tai nạn lao động; tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ sinh lao động; không phải là tai nạn lao động).

9. Kết luận về những người có lỗi, đề nghị hình thức xử lý: …………………………

10. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn:

– Nội dung công việc: ………………………………………………………………………………

– Người có trách nhiệm thi hành: …………………………………………………………………

– Thời gian hoàn thành: …………………………………………………………………………….

11. Tình trạng thương tích:

– Vị trí vết thương: ………………………………………………………………………………………..

– Mức độ tổn thương: ……………………………………………………………………………………

12. Nơi Điều trị và biện pháp xử lý ban đầu: ……………………………………………..

13. Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đã thực hiện:

– Chi phí do người sử dụng lao động trả (nếu có):

Tổng số: …………………đồng, trong đó:

+ Chi phí y tế: …………………..đồng;

+ Trả lương trong thời gian Điều trị: …………………đồng;

+ Bồi thường hoặc trợ cấp: …………………..đồng;

– Thiệt hại tài sản/thiết bị: ………………….đồng.

CÁC THÀNH VIÊN KHÁC
CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Người sử dụng lao động hoặc

người được ủy quyền bằng văn bản)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ ĐIỀU TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

1 Căn cứ danh Mục yếu tố gây chấn thương.

2 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

3 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

4 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

5 Ghi rõ: Không xác định thời hạn; Xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; Theo mùa, vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng.

>>> Tải ngay: Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất tại đây!

3. Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất theo quy định

Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất theo quy định
Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất theo quy định

Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ thông tin. Dưới đây là thông tin về mẫu mới nhất.

  • Hiện nay, mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở được sử dụng theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Mẫu này áp dụng cho các trường hợp tai nạn lao động gây thương tích nhẹ hoặc nặng cho một người lao động. Biên bản bao gồm các thông tin như thông tin nạn nhân, diễn biến vụ việc, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
  • Đối với tai nạn lao động chết người hoặc gây thương tích nặng cho từ hai người trở lên, mẫu biên bản điều tra cấp tỉnh hoặc cấp trung ương được sử dụng, theo Mẫu số 10a ban hành kèm Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Mẫu này yêu cầu chi tiết hơn, bao gồm cả thông tin về đoàn điều tra và các chứng cứ liên quan.
  • Biên bản cần được lập ngay sau khi xảy ra tai nạn và phải có chữ ký của các thành viên trong đoàn điều tra, bao gồm đại diện người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở và người làm công tác y tế. Việc sử dụng đúng mẫu giúp đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình xử lý.

 

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT: Mẫu bản tường trình mất biên bản vi phạm giao thông

4. Quy trình lập biên bản điều tra tai nạn lao động

Quy trình lập biên bản điều tra tai nạn lao động cần tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

  • Bước 1: Thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động
    Ngay khi nhận được thông báo về tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải thành lập đoàn điều tra cấp cơ sở theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Đoàn này bao gồm đại diện người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở và nhân viên y tế, chịu trách nhiệm thu thập thông tin và lập biên bản.
  • Bước 2: Thu thập chứng cứ và lấy lời khai
    Đoàn điều tra tiến hành thu thập dấu vết, tài liệu và lấy lời khai từ nạn nhân, nhân chứng hoặc những người liên quan theo mẫu Phụ lục VIII Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Quá trình này cần được ghi nhận chi tiết, đảm bảo tính khách quan và không bỏ sót thông tin quan trọng.
  • Bước 3: Phân tích nguyên nhân và lập biên bản
    Sau khi thu thập đủ chứng cứ, đoàn điều tra phân tích diễn biến, nguyên nhân và mức độ vi phạm, từ đó lập biên bản điều tra theo mẫu quy định. Biên bản cần nêu rõ trách nhiệm của các bên, đề xuất biện pháp khắc phục và phòng ngừa tái diễn.
  • Bước 4: Công bố và nộp biên bản
    Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành cuộc họp công bố biên bản, đoàn điều tra phải gửi biên bản đến nạn nhân hoặc thân nhân, cùng Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi xảy ra tai nạn và nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

 

THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT: Mẫu biên bản cuộc họp hoàn chỉnh mới nhất

5. Các quy định pháp luật liên quan đến điều tra tai nạn lao động

Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ.

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: Luật này quy định chi tiết về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc điều tra, khai báo và báo cáo tai nạn lao động. Điều 35 quy định về thành lập đoàn điều tra cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
  • Nghị định 39/2016/NĐ-CP: Văn bản này hướng dẫn chi tiết về quy trình điều tra, lập biên bản và báo cáo tai nạn lao động. Các mẫu biên bản tại Phụ lục IX và Mẫu số 10a được sử dụng rộng rãi, đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc.
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bao gồm các hành vi không lập hoặc lập không đúng biên bản điều tra tai nạn lao động. Mức phạt có thể lên đến 10 triệu đồng đối với cá nhân và 20 triệu đồng đối với tổ chức.
  • Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH: Văn bản này cung cấp mẫu xác nhận tai nạn xảy ra trên đường đi và về từ nơi làm việc, hỗ trợ việc lập hồ sơ tai nạn lao động trong các trường hợp đặc biệt.

Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới nhất là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động đảm bảo quyền lợi cũng như tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Để được hỗ trợ chi tiết về mẫu biên bản hoặc các quy định pháp luật liên quan, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để nhận tư vấn chuyên sâu từ các chuyên gia pháp lý.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *